Chuyên mục

Chiến lược 2023-2025

SỨ MẠNG

• Tạo dựng được môi trường học tập có nề nếp, kỷ cương, có chất lượng giáo dục cao, phát huy tính sáng tạo và năng lực tư duy của mỗi học sinh.


GIÁ TRỊ
• Tinh thần đoàn kết
• Tính trung thực
• Tinh thần trách nhiệm
• Tính sáng tạo
• Khát vọng vươn lên
• Tình nhân ái
• Lòng tự trọng
• Sự hợp tác


TẦM NHÌN

• Là một trong những trường có chất lượng về giáo dục toàn diện của huyện Tánh Linh. Nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn tới tương lai.
• Ngày 18/01/2023, trường THCS Duy Cần được công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1, và đạt trường có chất lượng giáo dục. Trường sẽ tiếp tục nâng tầm chất lượng để đạt trường chuẩn quốc gia mức độ 2 trong năm 2025!



Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Thời gian

    Các ý kiến mới nhất

    Liên kết Website

    Ảnh ngẫu nhiên

    3907441498385.flv 3907440570604.flv Z3907438691185_251a1dd45b8f9f5a214584f59ed0539a.jpg Z3907442650979_fb4d2901b178f88664d1c4d8cb2dac66.jpg Z3910833899334_e99e834548529b05c3840346ea34215c.jpg Z3907438648824_39a191f3f11299130b77161591706441.jpg Video_dua_de_azota.flv Cach_lam_Tro_choi_Giai_o_chu_trong_PowerPoint.flv 386891251727210923.flv 1485824867412889604.flv

    Chào mừng quý vị đến với website của trường THCS Duy Cần

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 23. Bài luyện tập 4

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: NGUYỄN VĂN CHUNG
    Người gửi: Nguyễn Văn Chung
    Ngày gửi: 10h:22' 04-01-2023
    Dung lượng: 892.0 KB
    Số lượt tải: 133
    Số lượt thích: 0 người
    I. Kiến thức cần nhớ
    1. Hiện tượng vật lí.
    2. Hiện tượng hóa học.
    3. Phản ứng hóa học.
    4. Diễn biến của phản ứng hóa học.
    5. Định luật bảo toàn khối lượng.
    6. Phương trình hóa học.
    7. Các bước lập phương trình hóa học.
    8.Ý nghĩa của phương trình hóa học.

    I. Kiến thức cần nhớ
    1. Hiện tượng vật lí là gì?
    2. Hiện tượng hóa học là gì?

    Bài tập nhóm(5 phút):
    Nhóm 1,2: Trả lời ý: 1,2,3,4.
    Nhóm 3,4: Trả lời ý: 5,6,7,8.

    3. Nêu định nghĩa phản ứng hóa học?
    4. Diễn biến của phản ứng hóa học như thế nào?
    5. Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng?
    6. Phương trình hóa học là gì?
    7. Nêu các bước lập phương trình hóa học?
    8. Nêu ý nghĩa của phương trình hóa học?

    I. Kiến thức cần nhớ
    1. Hiện tượng vật lí.
    2. Hiện tượng hóa học.
    3. Phản ứng hóa học.
    4. Diễn biến của phản ứng hóa học.
    5. Định luật bảo toàn khối lượng.
    6. Phương trình hóa học.
    7. Các bước lập phương trình hóa học.
    8.Ý nghĩa của phương trình hóa học.

    II. Bài tập
    Dạng 1: Viết phương trình hóa học, lập tỉ lệ số nguyên tử,
    số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất.
    Dạng 2: Bài toán áp dụng định luật bảo toàn khối lượng.

    Bài 1: Xét các hiện tượng sau:
    1. Nước để trong ngăn đá tủ lạnh thành nước đá.
    2. Khí etilen cháy trong không khí, sinh ra khí
    cacbon đioxit và hơi nước.
    a) Đâu là hiện tượng vật lí, đâu là hiện tượng hoá học?
    Giải thích?
    b) Viết phương trình chữ của phản ứng?
    c) Đọc phương trình chữ trên?

    d) Viết phương trình hóa học của phản ứng? Biết khí elilen có
    công thức hóa học là C2H4, cacbon đioxit công thức hóa
    học là CO2.
    e) Cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong
    phản ứng trên?
    f) Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng. Viết công thức về
    khối lượng của phản ứng xảy ra?
    g) Trong phản ứng hóa học trên, cho biết khối lượng của
    etilen cần dùng là 13 g, khối lượng của các sản phẩm
    cacbon đioxit là 22 g và nước là 18g. Tính khối lượng khí
    oxi đã phản ứng?

    * Lưu ý khi lập PTHH:
    - Chỉ viết PTHH khi có phản ứng hoá học xảy ra.
    - Viết đúng CTHH của các chất.
    - Chỉ được thêm hệ số trước CTHH, không được thay đổi
    chỉ số.
    - Hệ số cân bằng của phương trình là hệ số tối giản.
    * Các bước làm bài toán dựa vào định luật bảo toàn khối lượng:
    Bước 1: Viết PTHH.
    Bước 2: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng. Viết công
    thức về khối lượng.
    Bước 3: Tính khối lượng chất theo yêu cầu.

    Bài 2: Hoàn thành các PTHH sau:
    a)

    HgO -----> Hg + O2

    b)

    K + O2 ---- > K2O

    c)

    Al + HCl -----> AlCl3 + H2

    Thảo luận nhóm (mỗi bàn là 1 nhóm, có 3 phút để
    thảo luận và ghi đáp án).

    Bài 3 (Bài 7 SGK/58): Hãy chọn hệ số và CTHH thích hợp
    vào những chỗ có dấu hỏi trong các PTHH sau?
    a)

    ?Cu + ?  2CuO

    b) Zn + ?HCl  ZnCl2 + H2
    c) CaO + ?HNO3  Ca(NO3)2 + ?
    BG
    a)

    2Cu + O2  2CuO

    b) Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2
    c) CaO + 2HNO3  Ca(NO3)2 + H2O

    Bài 4: (Bài 3 SGK/61)
    Cho biết
    Đá vôi:

    CaCO3

     CaO

    280 Kg

    ?%

    140 Kg

    +

    CO2
    110 Kg

    ? Giải thích vì sao khi nung đá vôi (CaCO3) thu
    được chất rắn, thấy khối lượng trước và sau phản
    ứng thay đổi?

    Nội dung ôn tập chương 2  kiểm tra 1 tiết

    Lý thuyết:

    Bài tập:

    - Phân biệt hiện tượng

    - Lập PTHH, lập tỉ lệ.

    vật lí, hoá học.

    - Tính theo định luật
    bảo toàn khối lượng.

    - Nội dung, giải thích, ý
    nghĩa của định luật bảo
    toàn khối lượng.

    Bài tập về nhà: 1,2,5 SGK/61

    Bài tập thêm
    a)
    b)
    c)
    d)
    e)

    FeS2 + O2 → SO2↑ + Fe2O3.
    SO2 + H2S → S↓ + H2O
    Fe(OH)2 + O2 + H2O → Fe(OH)3↓
    MnO2 + HBr → Br2 + MnBr2 + H2O.
    Cl2 + SO2 + H2O → HCl + H2SO4.

    BỨC TRANH BÍ ẨN

    1

    2

    3

    4

    Câu hỏi 1: Cồn để trong lọ không kín bị
    bay hơi là hiện tượng vật lí hay hiện
    tượng hóa học?
    Đáp án: Hiện tượng vật lí

    Câu hỏi 2: Cân bằng phương trình sau:
    Ca(OH)2  CaO + H2O
    Đáp án: phương trình tự cân bằng.

    Câu hỏi 3: Trong phản ứng hóa học
    chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay
    đổi, làm cho phân tử này biến đổi
    thành phân tử khác. Khẳng định này
    đúng hay sai?
    Đáp án: Khẳng định này đúng.

    Câu hỏi 4: Điền từ hoặc cụm từ vào
    chỗ trống:
    “Trong một phản ứng hóa học, tổng khối
    lượng của các sản phẩm bằng tổng khối
    lượng của các ……….”
    Đáp án: Chất phản ứng

    Thank You!
     
    Gửi ý kiến