Chuyên mục

Chiến lược 2023-2025

SỨ MẠNG

• Tạo dựng được môi trường học tập có nề nếp, kỷ cương, có chất lượng giáo dục cao, phát huy tính sáng tạo và năng lực tư duy của mỗi học sinh.


GIÁ TRỊ
• Tinh thần đoàn kết
• Tính trung thực
• Tinh thần trách nhiệm
• Tính sáng tạo
• Khát vọng vươn lên
• Tình nhân ái
• Lòng tự trọng
• Sự hợp tác


TẦM NHÌN

• Là một trong những trường có chất lượng về giáo dục toàn diện của huyện Tánh Linh. Nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn tới tương lai.
• Ngày 18/01/2023, trường THCS Duy Cần được công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1, và đạt trường có chất lượng giáo dục. Trường sẽ tiếp tục nâng tầm chất lượng để đạt trường chuẩn quốc gia mức độ 2 trong năm 2025!



Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Thời gian

    Các ý kiến mới nhất

    Liên kết Website

    Ảnh ngẫu nhiên

    3907441498385.flv 3907440570604.flv Z3907438691185_251a1dd45b8f9f5a214584f59ed0539a.jpg Z3907442650979_fb4d2901b178f88664d1c4d8cb2dac66.jpg Z3910833899334_e99e834548529b05c3840346ea34215c.jpg Z3907438648824_39a191f3f11299130b77161591706441.jpg Video_dua_de_azota.flv Cach_lam_Tro_choi_Giai_o_chu_trong_PowerPoint.flv 386891251727210923.flv 1485824867412889604.flv

    Chào mừng quý vị đến với website của trường THCS Duy Cần

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Hình học 8. Chương I. §4. Đường trung bình của tam giác, của hình thang

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Anh Tuấn
    Ngày gửi: 21h:38' 29-11-2022
    Dung lượng: 1.0 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Phòng GD &ĐT Tánh Linh
    Trường THCS Duy Cần

    Tiết 5 + 6 + 7 + 8
    ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC
    CỦA HÌNH THANG
    Xem hình vẽ bên
    C
    Giữa B và C có chướng
    E
    ngại vật. Biết DE = 50 m, ta D
    có thể tính khỏang cách
    A
    giữa B và C

    B

    1/ Đường trung bình của tam giác
    Bài tóan Vẽ tam giác ABC bất kỳ rồi lấy trung điểm D của
    AB. Qua D vẽ đường thẳng song song với BC,
    đường thẳng này cắt cạnh AC ở E. bằng quan sát
    hãy nêu dự đóan vị trí của điểm E Atrên cạnh AC.
    Dự đóan vị trí của điểm E trên
    cạnh AC: E là trung điểm
    cạnh AC.

    D

    B

    E

    C

    HƯỚNG DẪNCHỨNG MINH

    Qua E kẻ đường thẳng song song với AB cắt BC ở F.
    Hình thang DEFB có DB // EF nên DB = EF. Theo
    GT AD = DB, do
    A
    đó AD = EF
     ADE và  EFC có
     A =  E1 ( đồng vị, EF //AB )

    D

    1

    1

    AD = EF ( chứng minh trên)
    B

    F

    1

     D1 =  F1 ( cùng bằng  B )
    Do đó  ADE =  EFC ( c.g.c ), suy ra AE = EC.
    Vậy E là trung điểm của AC.

    E

    C

    ĐỊNH LÍ 1

    (SGK/TRANG 76)

    Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh của tam giác và song
    song với cạnh thứ hai thi đi qua trung điểm cạnh thứ ba.
    A

    GT
    KL

     ABC, AD = DB, DE // BC
    AE = EC

    D

    B

    E

    C

    * Định nghĩa .
    Đường trung bình của tam giác là đọan thẳng nối
    trung điểm hai cạnh của tam giác.
    A

    DE là đường trung bình của tam giác ABC
    E

    D

    B

    F

    C

    ?2

    Vẽ tam giác ABC bất kỳ rồi lấy trung điểm D của
    AB, trung điểm E của AC. Dùng thước đo góc và
    thước chia để kiệm tra rằng  ADE =  B và
    1
    DE = 2 BC
    A

    D

    B

    E

    C

    ĐỊNH LÍ 2 :
    Đường trung bình của tam giác thì song song với cạnh
    thứ ba và bằng nửa cạnh ấy.
    A

    GT
    KL

     ABC, AD = DB, AE = EC

    D

    1
    DE // BC , DE  BC
    2

    B

    E

    C

    Chứng minh

    A

    Vẽ điểm F sao cho E là trung của DF
     AED =  CEF (c.g.c) vì có:
    D
    E
    F
    AE = EC , DE = CF ,
     AED =  CEF ( đối đỉnh ) .
    1
    Suy ra AD = CF và  A =  C1.
    Ta có AD = DB ( GT )
    B
    C
    và AD = CF nên DB = CF.
    Ta có  A =  C1 , hai góc này ở vị trí so le trong nên AD // CF, do
    đó DBCF là hình thang.
    Hình thang DBCF có hai đáy DB, CF bằng nhau nên hai cạnh bên
    1
    1
    DF// BC
    2
    2
    Do đó DE // BC, DE = DF = BC .

    ?3
    Tính độ dài đọan BC trên hình 33 SGK, biết DE = 50 m.
    B

    C

    Trả lời

    E

    D
    A

    DE là đường trung bình của  ABC nên DE =

    1
    2BC

    Do đó BC = 2 DE = 2. 50 = 100 ( m ). Vậy BC = 100 m.

    Bài tập 20 trang 79 SGK
    A
    x

    Tính x trên hình bên

    Giải

    I

    500

    K

    10 cm
    B

    AKI =  ACB suy ra KI // BC.
    KA = KC = 8 (cm), KI // BC suy ra IA = IB ( định lí 1 )
    Vậy x = 10 cm .

    8 cm

    500

    8 cm
    C

    Tiết 5 + 6 + 7 + 8
    ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC
    CỦA HÌNH THANG

    2/ Đường trung bình của hình thang

    ?4

    Cho
    hình thang
    * Định
    lí 3: ABCD (AB//CD). Qua trung điểm E của AD kẻ đường thẳng song song
    với hai đáy, đường thẳng này cắt AC tại I, cắt BC tại F.
    CóĐường
    nhận thẳng
    xét gìđivềqua
    vị trung
    trí của
    điểm
    I trên
    điểm
    F thang
    trên BC?
    điểm
    một
    cạnhAC
    bênvàcủa
    hình
    và song song với hai đáy thì đi qua trung
    điểm cạnh bên thứ hai.
    A
    B
    Hình thang ABCD (AB//CD), AE=ED,
    EF//AB, F thuộc BC;
    EF//CD; EF cắt AC tai I
    KL Nhận xét vị trí của điểm I trên AC và F
    trên BC

    GT

    GIẢI

    E .

    I

    F

    D

    C

    Gọi I là giao điểm của AC và EF
    Xét

    ADC có: AE=ED (gt) , EI //CD (gt)

    => I là trung điểm của AC (định lí 1)
    Xét

    ABC có: AI=IC (c/m trên) , IF //AB (gt)

    => F là trung điểm của BC
    Vậy: FB = FC (đfcm)

    (định lí 1)

    Qua bài toán này em
    có nhận xét gì?

    * Định nghĩa:
    Đường trung bình của hình thang là đoạn thẳng nối trung điểm hai
    cạnh bên của hình thang.
    A

    B

    F

    E .

    Ví dụ: Chỉ ra đường trung bình của hình
    thang trong mỗi hình vẽ sau:

    D

    C

    C

    E

    B

    M

    A

    N

    2cm

    K

    E

    Hình 1

    H

    X

    P
    Hình 2

    Y
    1100

    700

    Q

    F

    700

    H

    2cm
    D

    750

    G

    H
    Hình 3

    * Định nghĩa:

    Đường trung bình của hình thang là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh
    bên của hình thang.
    A

    F

    E .

    Đường trung bình của
    hình thang có quan hệ gì
    với hai đáy hình thang?

    * Định lí 4:

    B

    D

    C

    EF// AB, EF// CD và

    Đường trung bình của
    hình thang thì song song
    với hai đáy và bằng nửa
    tổng hai đáy.

    A
    E
    D

    B

    EF 

    AB+CD
    2

    M
    F
    C

    * Định lí 4:

    Đường trung bình của hình thang thì song song với hai
    đáy và bằng nửa tổng hai đáy.
    1
    2
    1

    K

    ?5. Tìm x trên hình vẽ:
    Ta có: AD // BE // CH (cùng vuông góc với DH) (1)
    Nên ADHC là hình thang, đáy AD//CH.
    Lại có BA = BC (gt) (2)

    24 m

    Từ (1) và (2) suy ra ED = EH (định lí)
    Khi đó BE là đường trung bình của hình thang ADHC
    AD + HC
     BE =
    2

     2BE = AD + HC
     x = HC = 2BE - AD = 2.32 - 24 = 40 m

    32 m

    x

    MA = MB 
      NA = NC
    MN // BC 

    LUYỆN TẬP

    AE = ED


      BF= CF
    EF // AB // CD 

    KiẾN THỨC CẦN GHI NHỚ

    1. Định nghĩa:
    Đường trung bình của hình thang là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh bên
    của hình thang.

    2. Các định lí về đường trung bình của hình thang:

    * Định lí 3:
    Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh bên của hình thang và song song với hai đáy thì đi
    qua trung điểm cạnh bên thứ hai.
    * Định lí 4:

    Đường trung bình của hình thang thì song song với hai đáy và bằng nửa tổng hai
    đáy.
    3. Ứng dụng của đường trung bình của hình thang:
    - Chứng minh: Hai đường thẳng song song,
    Hai đoạn thẳng bằng nhau,
    Ba điểm thẳng hàng.
    - Tính độ dài các đoạn thẳng, …….

    HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
    -Nắm vững khái niệm và tính chất đường trung bình của tam
    giác, của hình thang.
    -BTVN: 22 – 28 SGK trang 78.

    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    Phát biểu , vẽ hình, ghi GT –KL và chứng minh hai
    định lí trong bài.
    Bài tập về nhà: 22 trang 80 sgk
    35, 38 trang 64 SBT
     
    Gửi ý kiến