Chuyên mục

Chiến lược 2023-2025

SỨ MẠNG

• Tạo dựng được môi trường học tập có nề nếp, kỷ cương, có chất lượng giáo dục cao, phát huy tính sáng tạo và năng lực tư duy của mỗi học sinh.


GIÁ TRỊ
• Tinh thần đoàn kết
• Tính trung thực
• Tinh thần trách nhiệm
• Tính sáng tạo
• Khát vọng vươn lên
• Tình nhân ái
• Lòng tự trọng
• Sự hợp tác


TẦM NHÌN

• Là một trong những trường có chất lượng về giáo dục toàn diện của huyện Tánh Linh. Nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn tới tương lai.
• Ngày 18/01/2023, trường THCS Duy Cần được công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1, và đạt trường có chất lượng giáo dục. Trường sẽ tiếp tục nâng tầm chất lượng để đạt trường chuẩn quốc gia mức độ 2 trong năm 2025!



Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Thời gian

    Các ý kiến mới nhất

    Liên kết Website

    Ảnh ngẫu nhiên

    3907441498385.flv 3907440570604.flv Z3907438691185_251a1dd45b8f9f5a214584f59ed0539a.jpg Z3907442650979_fb4d2901b178f88664d1c4d8cb2dac66.jpg Z3910833899334_e99e834548529b05c3840346ea34215c.jpg Z3907438648824_39a191f3f11299130b77161591706441.jpg Video_dua_de_azota.flv Cach_lam_Tro_choi_Giai_o_chu_trong_PowerPoint.flv 386891251727210923.flv 1485824867412889604.flv

    Chào mừng quý vị đến với website của trường THCS Duy Cần

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2020 - 2025 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: NGUYỄN VĂN CHUNG
    Người gửi: Nguyễn Văn Chung
    Ngày gửi: 10h:00' 04-01-2023
    Dung lượng: 117.0 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    UBND HUYỆN TÁNH LINH

    TRƯỜNG THCS DUY CẦN
    SỐ: 08/KHCL- THCS DC

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Gia An, ngày 12 tháng 03 năm 2021

    KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC
    Giai đoạn 2020 – 2025 và tầm nhìn đến năm 2030
    I. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG
    1. Đặc điểm tình hình và thực trạng
    a. Đặc điểm tình hình
    Trường THCS Duy Cần được thành lập theo Quyết định số 632/QĐCTUBTL ngày 30 tháng 6 năm 2004 của Chủ tịch UBND huyện Tánh Linh.
    Chính thức tổ chức dạy và học bắt đầu từ ngày 25/01/2005 trên cơ sở tách ra từ
    trường THCS Gia An. Trường đóng tại thôn 7, tuyển sinh học sinh thuộc các
    thôn 5,7,8.
    Tổng số CB-GV-NV hiện tại có 28 người, trong đó CBQL 2 người, GV
    đứng lớp 20 người, Nhân viên 6 người. Về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của
    CB-GV-NV đủ điều kiện đáp ứng công tác quản lý, giảng dạy, giáo dục theo
    chương trình giáo dục phổ thông 2018. Nhà trường có quy mô nhỏ, thuộc trường
    hạng 2, hàng năm tuyển sinh đầu vào lớp 6 khoảng hơn 70 học sinh; tổng số học
    sinh hàng năm khoảng 320 học sinh, biên chế từ 9 đến 10 lớp.
    Khuôn viên trường tương đối rộng, bằng phẳng, thoáng mát; diện tích tổng
    thể là 8901,2 m2. Vị trí của nhà trường thuận tiện cho học sinh đến trường học
    tập, hoạt động ngoại khóa.
    Nhà trường có tường rào bao quanh chắc chắn; có cổng trường, tên trường,
    biển trường theo quy định; sân trường được lót gạch hoàn toàn, có bồn hoa, cây
    cảnh, cây xanh.
    b. Thực trạng
    Quy mô nhà trường nhỏ, ít giáo viên và học sinh; có những bộ môn chỉ có
    1 giáo viên nên rất khó khăn trong việc trao đổi kinh nghiệm về công tác chuyên
    môn cũng như dạy thay khi nghỉ phép, nghỉ công việc đột xuất. Đội ngũ giáo viên
    không đồng đều về bộ môn, có môn thì thừa, có môn thì thiếu hoặc không có giáo
    viên nên rất khó khăn trong việc phân công chuyên môn.
    Hầu hết phụ huynh là người dân làm ruộng, làm rẫy, một số ít hộ kinh
    doanh buôn bán nhỏ, không có các Doanh nghiệp lớn đóng trên địa bàn. Mặt
    bằng dân trí thấp hơn so với một số thôn trong xã; vẫn còn nhiều phụ huynh ít
    quan tâm đến việc học tập của con em.
    Đạo đức, tác phong của học sinh xuống cấp, nhiều học sinh chưa ngoan, ít
    nghe lời thầy cô. Đa số học sinh không quan tâm đến việc học bài ở nhà, nhiều
    -1-

    em đi chơi đêm, nghiện game… không thích học. Một số phụ huynh không quan
    tâm nhắc nhở, quản lý các em ở nhà. Nhiều em còn vi phạm luật giao thông, đi xe
    máy, hút thuốc, đua đòi, bắt chước các thói hư tật xấu ngoài xã hội, học sinh bỏ
    học hàng năm còn nhiều.
    Các hoạt động giáo dục chưa đi vào nền nếp, chưa có chiều sâu, đa số giáo
    viên chưa nhiệt huyết với nhiệm vụ giáo dục, vẫn còn thiên về quyền lợi hơn
    nghĩa vụ đối với giáo dục học sinh, nguyên nhân do thu nhập từ lương chưa
    tương xứng với công việc, lương chưa đủ chi phí sinh hoạt của gia đình, trong lúc
    đó giáo viên không có nguồn thu nhập nào khác ngoài đồng lương.
    Cơ sở vật chất trong giai đoạn xuống cấp, phòng học, phòng bộ môn, nhà
    vệ sinh, nhà xe học sinh, bàn ghế, bảng viết, thiết bị dạy học, sân trường hư hỏng
    rất nhiều. Trường còn thiếu khối phòng hành chính, hệ thống nhà vệ sinh của
    giáo viên và học sinh, hệ thống nước, giếng nước….
    Đồ dùng dạy học ở các bộ môn chưa đảm bảo đủ số bộ tối thiểu cho từng
    khối lớp, đa số đồ dùng dạy học được cấp quá lâu, quá hạn sử dụng, hư hỏng
    nhiều không còn sử dụng được, số ít còn lại không còn phù hợp với yêu cầu hiện
    nay. Một số hóa chất đã quá hạn sử dụng nhưng nhà trường không có kinh phí để
    mua bổ sung.
    Thư viện thiếu các loại sách giáo khoa, sách tham khảo mới, sách thư viện
    chủ yếu là sách cũ từ nhiều năm trước còn lại.
    Máy tính cho học sinh học tin học, các máy móc, phương tiện phục vụ dạy
    và học, phương tiện nghe nhìn, phương tiện, thiết bị phục vụ môn âm nhạc, mỹ
    thuật, thể dục thể thao… hầu như thiếu và không có.
    Không có hệ thống phòng cháy chữa cháy, thiếu giếng nước và hệ thống
    nước phục vụ hoạt động dạy và học cũng như chăm sóc cây xanh mùa nắng nóng.
    Hệ thống thu lôi chống sét đã xuống cấp, nhà trường không đủ kinh phí để kiểm
    tra sửa chữa, nâng cấp, thay mới…
    Kinh phí nhà nước cấp chi thường xuyên(chi hoạt động) hạn hẹp chỉ đảm
    bảo cho các hoạt động chuyên môn; không có kinh phí sửa chữa, mua sắm trang
    thiết bị, tài sản phục vụ hoạt động của nhà trường.
    Đội ngũ giáo viên hiện tại còn 7 người chưa đạt chuẩn đào tạo chuyên môn
    theo quy định(CĐSP); có 1 giáo viên môn Âm nhạc, 2 nhân viên công tác đã
    nhiều năm nhưng vẫn còn thuộc diện hợp đồng chưa được xét vào biên chế.
    * Thống kê số liệu
    - Đội ngũ CB-GV-NV: 28/17 nữ
    Đội ngũ

    BGH

    Số
    lượng

    Nữ

    2

    1

    Trình độ chuyên môn
    ĐHSP

    CĐSP

    Tr.cấp

    2

    0

    0

    -2-

    Lý luận Quản lý
    chính trị nhà nước
    Trung
    cấp

    Chứng
    Chỉ

    Giáo viên

    19

    Phụ trách Đội

    1

    Nhân viên

    6

    11

    5

    13

    6

    0

    1

    1

    0

    1

    0

    0

    0

    1

    1

    2

    0

    0

    Đảng viên: 9/28, tỉ lệ đảng viên đạt 32,14%
    Nhà trường có 4 tổ chuyên môn và 1 tổ văn phòng.
    Đội ngũ cán bộ, giáo viên chuẩn về trình độ chuyên môn nghiệp vụ mới
    đạt 68,1%(Đại học), chưa đạt chuẩn chiếm 31,9%(Cao đẳng). Số lượng giáo viên
    đạt dạy giỏi cấp huyện rất ít: 2/19, tỉ lệ 10,5%.
    Độ tuổi của CB,GV,NV bình quân 41 tuổi, lớn nhất 52 tuổi, trẻ nhất 30
    tuổi; là độ tuổi có nhiều kinh nghiệm trong quản lý, giảng dạy và giáo dục học
    sinh.
    Hàng năm số giáo viên được đánh giá chuẩn nghề nghiệp ở mức khá chiếm
    hầu hết. Đánh giá xếp loại công chức cuối năm đều đạt khá trở lên, không có
    CB,GV,NV vi phạm pháp luật, các quy định về đạo đức nhà giáo.
    - Học sinh
    Năm học 2020 – 2021 nhà trường có 330 học sinh, gồm 4 khối với 10 lớp.
    Khối 9: 2 lớp: 74HS;

    Khối 8: 3 lớp: 96HS

    Khối 7: 2 lớp: 73HS;

    Khối 6: 3 lớp: 87HS

    Số học sinh hàng năm duy trì ổn định, tăng giảm không đáng kể, bình quân
    32HS/lớp, với khoảng 310 đến 330 học sinh.
    Trường nằm ở trung tâm thôn 7 giữa các thôn 5,8 khoảng cách từ trường
    đến nhà học sinh tương đối gần, thuận tiện cho việc đi lại học tập, tham gia các
    hoạt động của học sinh.
    Hầu hết học sinh là con nông dân lao động, phụ huynh ít quan tâm đến vấn
    đề học tập của các em như (thời gian học tập ở trường, ở nhà, con học lớp mấy,
    giáo viên chủ nhiệm là ai, tham gia hoạt động gì ở trường…?)
    Điều kiện kinh tế của phụ huynh tương đối khá, số hộ nghèo rất ít, thuận
    tiện cho việc huy động xã hội hóa giáo dục.
    2. Sự cần thiết xây dựng kế hoạch chiến lược
    Kế hoạch chiến lược của trường THCS Duy Cần giai đoạn 2020 – 2025
    tầm nhìn đến năm 2030 nhằm phân tích rõ hiện trạng, thực lực hiện có của nhà
    trường đồng thời xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp
    chủ yếu để thúc đẩy sự phát triển của nhà trường ngày một đi lên đáp ứng được
    nhu cầu giảng dạy, học tập của giáo viên và học sinh cũng như công cuộc đổi mới
    của ngành giáo dục nước nhà. Là cơ sở để Hội đồng trường, Ban giám hiệu có
    những quyết sách nhằm tiến đến mục tiêu đạt trường chuẩn quốc gia, nâng cao
    giáo dục toàn diện, là trường có chất lượng cao và tạo thương hiệu cho nhà
    -3-

    trường. Việc xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường THCS Duy
    Cần giai đoạn 2020 – 2025 tầm nhìn đến năm 2030 có ý nghĩa hết sức quan trọng
    trong việc thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tám Ban chấp hành Trung ương
    khóa XI của Đảng về “Đổi mới căn bản - toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp
    ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường
    định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”. Từ đó mỗi cán bộ, giáo
    viên, nhân viên nhận thức rõ trách nhiệm của bản thân đối với nhà trường, đối với
    sự nghiệp giáo dục học sinh, cùng nhau đoàn kết chung sức xây dựng nhà trường
    đạt kết quả theo kế hoạch.
    3. Những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức:
    3.1. Điêm mạnh
    Ban giám hiệu có tâm huyết, có trách nhiệm, có quyết tâm và năng lực
    trong việc điều hành các hoạt động của nhà trường.
    Chi bộ nhà trường luôn đạt hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, số lượng
    đảng viên có đều ở các tổ.
    Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp và thi vào Phổ thông trung học năm sau cao hơn
    năm trước. Nhiều em đã đậu vào các trường Đại học hàng đầu của khu vực và tạo
    được việc làm ổn định. Đây là nền tảng để trường THCS Duy Cần tiếp tục bồi
    dưỡng học sinh có kỹ năng sống và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
    Đội ngũ cán bộ, giáo viên đoàn kết, yêu trường, yêu nghề, gắn bó với nhà
    trường. Nhiều giáo viên nhiệt tình, năng động, có nhiều giáo viên có tay nghề
    giảng dạy vững vàng. Vì vậy, trường THCS Duy Cần thuận lợi trong việc tổ chức
    các chương trình hoạt động ngoại khóa, giáo dục ngoài giờ lên lớp để rèn luyện
    kỹ năng sống cho học sinh, đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào đổi mới phương pháp
    dạy học, đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục trong bối cảnh phát triển của
    nền kinh tế tri thức.
    Ban đại diện CMHS, một số phụ huynh luôn quan tâm hỗ trợ nhà trường
    về cơ sở vật chất, tinh thần để nhà trường làm tốt công tác giáo dục. Các ban
    ngành, các tổ chức xã hội quan tâm hỗ trợ nhà trường trong việc giáo dục học
    sinh. Công tác xã hội hóa giáo dục bước đầu có sự chuyển biến tích cực.
    Một số Doanh nghiệp, cá nhân ở địa phương thường xuyên quan tâm đến
    công tác giáo dục của nhà trường, hàng năm hỗ trợ kinh phí giúp đỡ học sinh có
    hoàn cảnh khó khăn, các hoạt động ngoại khóa của trường.
    3.2. Điểm yếu
    Kinh phí chi hoạt động phụ thuộc vào ngân sách do huyện phân bổ, những
    năm qua nguồn kinh phí chi hoạt động của trường gặp rất nhiều khó khăn do
    phân bổ kinh phí rất hạn hẹp, chỉ hỗ trợ công tác chuyên môn, không có kinh phí
    sửa chữa, mua sắm trang thiết bị phục vụ giảng dạy và hoạt động.
    Phòng học, phòng bộ môn xây dựng trước đây nên không phù hợp với
    chương trình giáo dục phổ thông mới hiện nay. Phòng ngắn hẹp, hiện đã xuống
    cấp ảnh hưởng rất lớn đến công tác đổi mới giáo dục cũng như chất lượng dạy và
    học.
    -4-

    Giáo viên không đồng đều về từng bộ môn, có môn thì thừa nhưng có môn
    lại thiếu. Quy mô trường nhỏ, ít giáo viên, một số bộ môn không có giáo viên
    chính ban nên phải dạy chéo ban. Một số giáo viên hạn chế về công nghệ thông
    tin, ngại tiếp cận các phương pháp dạy học mới.
    Còn nhiều phụ huynh ít quan tâm đến việc học tập của con em, khoán trắng
    việc học cho nhà trường.
    Đa số học sinh là con nông dân, khả năng tự giác học tập hạn chế, chất
    lượng đầu vào lớp 6 hàng năm thấp, đồng thời phải thực hiện công tác phổ cập
    giáo dục THCS nên ảnh hưởng nhiều đến chất lượng giáo dục toàn diện.
    Một số học sinh bị ảnh hưởng của mặt trái xã hội nên dễ hư hỏng, sống
    buông thả, đua đòi, thiếu lý tưởng, gia đình thiếu quan tâm khuyên bảo. Phần nào
    gây khó khăn cho nhà trường trong việc giáo dục đạo đức học sinh.
    CBQL và hầu hết giáo viên(trừ giáo viên môn Tiếng Anh) rất yếu về ngoại
    ngữ; là trường miền núi nên việc tiếp xúc với các trung tâm ngoại ngữ, khách
    nước ngoài để giao lưu, học hỏi, trau dồi kỹ năng giao tiếpTiếng Anh rất khó
    khăn.
    Một số giáo viên chưa đạt chuẩn trình độ chuyên môn theo Thông tư mới
    hiện nay. Chất lượng giáo dục có tăng lên nhưng chưa bền vững, chưa có chiều
    sâu. Vẫn còn rất nhiều học sinh yếu, mất kiến thức cơ bản, không cố gắng, tự
    giác học tập.
    Nhà trường trong những năm qua chưa chú trọng xây dựng trường chuẩn
    quốc gia; vì thế nhiều giáo viên, nhân viên còn rất xa lạ với việc xây dựng, thu
    thập minh chứng để thiết lập hồ sơ chuẩn quốc gia.
    Những năm qua trường chỉ nằm trong nhóm trung bình về chất lượng giáo
    dục, về thành tích thi đua cũng như mọi mặt hoạt động khác. Sự phát triển thiếu
    bền vững, không có chiều sâu, chưa tạo ra được động lực cho đội ngũ giáo viên,
    nhân viên phát huy hết năng lực bản thân và cống hiến cho nhà trường.
    3.3. Cơ hội
    Cùng với sự phát triển nhanh của nền kinh tế, sự hội nhập với các nền giáo
    dục tiên tiến trên thế giới của đất nước. Nhu cầu học tập của học sinh và nhận
    thức của phụ huynh về giáo dục có nhiều chuyển biến, phụ huynh đã quan tâm
    nhiều hơn đến việc học hành của con em. Hàng năm nhiều học sinh thi đậu vào
    các trường đại học hàng đầu của quốc gia, một số em thành đạt nhờ sự học tập
    của bản thân; một số em được đi học tập, làm việc ở nước ngoài vì thế phụ huynh
    và học sinh ngày càng có sự tín nhiệm đối với nhà trường.
    Đổi mới chương trình, sách giáo khoa, đổi mới phương pháp, đổi mới công
    tác quản lý sẽ là hướng phát triển trọng tâm của trường THCS Duy Cần. Đây là
    cơ hội rất lớn để nhà trường nhanh chóng thực hiện được mục tiêu nâng cao chất
    lượng giáo dục. Thực hiện đề án đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
    của BGDĐT, bắt đầu thực hiện đối với bậc học trung học cơ sở vào năm 2021 sẽ
    giúp cho học sinh được tiếp cận với SGK, chương trình học tập, thiết bị giáo dục
    mới.
    -5-

    Thực hiện đề án đổi mới chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, đổi
    mới quản lý. Giao quyền tự chủ cho các cơ sở giáo dục trong việc thực hiện
    chương trình giáo dục…là cơ hội thuận lợi cho nhà trường hoạch định kế hoạch
    giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, nâng cao năng lực đội ngũ.
    3.4. Thách thức
    Dịch covid-19 ảnh hường rất nhiều đến kế hoạch dạy học, giáo dục của nhà
    trường, ảnh hưởng đến chất lượng dạy và học. Việc đầu tư xây dựng các hạng
    mục công trình, trang thiết bị dạy học cũng bị ngừng trệ….
    Nhu cầu của xã hội đối với chất lượng giáo dục ngày càng cao, trong khi
    các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của nhà trường đã xuống cấp, hư
    hỏng, lạc hậu.
    Môi trường xã hội bên ngoài có những tác động xấu đến việc giáo dục đạo
    đức, nhân cách học sinh. Đa số con em đi học Đại học, Cao đẳng ra trường không
    xin được việc làm, phải đi làm công việc không đúng với chuyên môn đã học,
    nếu có việc làm thì đồng lương lại quá thấp không đủ để trang trãi cho bản thân
    và gia đình.
    Một số giáo viên thiếu tự giác nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ,
    không nghiên cứu các văn bản hướng dẫn, . Trong lúc đó việc ứng dụng CNTT,
    trình độ ngoại ngữ của giáo viên lại là vấn đề cấp thiết hiện nay.
    Việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của Nhà nước còn chậm, chưa đồng
    bộ; thiết bị dạy học chưa được trang bị đầy đủ, kịp thời; chất lượng thiết bị dạy
    học không đảm bảo yêu cầu dạy và học.
    Kinh phí chi cho hoạt động giáo dục ngày một hạn hẹp, trong lúc đó nhu
    cầu hoạt động của nhà trường là rất lớn. Vì thế, nhà trường gặp rất nhiều khó
    khăn trong mọi hoạt động.
    Nhà trường không có quyền tự chủ trong việc tuyển dụng, quản lý con
    người, cơ sở vật chất và tài chính. Đây chính là vấn đề khó khăn nhất của nhà
    trường trong việc chủ động thực hiện kế hoạch chiến lược cũng như sự phát triển
    toàn diện.
    II. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC
    1. Sứ mệnh

    Xây dựng môi trường giáo dục có chất lượng toàn diện hàng đầu
    của huyện Tánh Linh. Giáo dục học sinh tự tin, năng động, sáng tạo;
    thích nghi tốt với mọi hoàn cảnh trong trong tương lai.
    2. Giá trị cốt lõi

    * Phát triển bền vững chất lượng giáo dục toàn diện, tạo thương
    hiệu nhà trường có chất lượng cao, là nơi giáo viên, học sinh luôn tự hào
    về ngôi trường của mình và có khát vọng vươn tới tương lai. Luôn luôn
    mang lại sự hài lòng về mọi mặt đối với CB,GV,NV, học sinh và phụ
    nhuynh.
    -6-

    * Là nơi tất cả giáo viên, học sinh và phụ hnynh luôn nhớ về và
    muốn được cống hiến, góp sức để xây dựng trường; vun đắp cho thế hệ
    đàn em.
    3. Tầm nhìn

    * Đến năm 2023, trường THCS Duy Cần đạt chuẩn chất lượng
    giáo dục cấp độ 2, đạt trường chuẩn quốc gia mức độ 1.
    * Đến năm 2025, đạt chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3, đạt
    chuẩn quốc gia mức độ 2. Tạo thương hiệu về một nhà trường có chất
    lượng giáo dục toàn diện.
    * Đến năm 2030 là một trong những trường có cơ sở vật chất hiện
    đại, chất lượng giáo dục toàn diện hàng đầu của huyện Tánh Linh.
    III. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC
    1. Các mục tiêu tổng quát
    * Mục tiêu ngắn hạn (phấn đầu đạt trường chuẩn quốc gia)
    Đến năm 2023, trường THCS Duy Cần đạt chuẩn chất lượng giáo dục
    cấp độ 2 và đạt Trường chuẩn Quốc gia mức độ 1.
    * Những việc phải thực hiện:
    - Năm 2021 thành lập bộ phận thu thập minh chứng, mã hóa minh chứng
    theo Thông tư 18/2018/BGDĐT. Viết báo cáo tự đánh giá kiểm định chất
    lượng giáo dục, bổ sung minh chứng, hoàn thành bộ hồ sơ kiểm định chất
    lượng giáo dục.
    - Cuối năm 2021 đề nghị cấp trên đánh giá ngoài kiểm định chất lượng
    và công nhận trường chuẩn quốc gia.
    - Tích cực tham mưu UBND huyện tiến hành đầu tư xây dựng khối
    phòng hành chính, hiệu bộ, trang bị cơ sở vật chất theo hướng chuẩn và hiện
    đại.
    - Nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học, duy trì tốt sĩ số học sinh theo
    tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia. Nội bộ đoàn kết, có tinh thần trách nhiệm
    cao để xây dựng và phấn đấu đưa nhà trường đạt tập thể LĐTT, Chi bộ hoàn
    thành tốt nhiệm vụ trở lên; không có CB,GV,NV và học sinh vi phạm pháp
    luật.
    Chỉnh trang, tôn tạo cảnh quan nhà trường khang trang, xanh sạch đẹp, an
    toàn.
    * Mục tiêu trung hạn (Duy trì trường chuẩn quốc gia)
    Đến năm 2025, phấn đấu đạt trường chuẩn quốc gia mức độ 2, tạo

    thương hiệu về một nhà trường có chất lượng giáo dục toàn diện của huyện
    Tánh Linh.
    * Nhiệm vụ:
    -7-

    Tiếp tục tham mưu UBND huyện đầu tư sửa chữa, bổ sung, trang bị
    cơ sở vật chất, thiết bị dạy học theo chuẩn và hiện đại.
    Đẩy mạnh nâng cao giáo dục toàn diện, có những thành tích nổi bật
    trong việc đào tạo, bồi dưỡng học sinh giỏi, đạt giải trong các hội thi của
    học sinh và giáo viên, tham gia tốt các hoạt động của địa phương.
    Tiếp tục chỉnh trang, tôn tạo cảnh quan nhà trường khang trang, xanh sạch
    đẹp, an toàn.

    Duy trì xây dựng tập thể đạt danh hiệu LĐTT, phấn đấu đạt tập thể
    LĐXS.
    Bổ sung, nâng cao chất lượng hồ sơ kiểm định chất lượng giáo dục
    đạt mức độ 3, phấn đấu đạt trường chuẩn quốc gia mức độ 2.
    * Mục tiêu dài hạn (tạo thương hiệu bền vững)
    Đến năm 2030, là một trong những trường hiện đại về mọi mặt, chất lượng
    giáo dục toàn diện cao của huyện Tánh Linh.
    * Biện pháp:
    Tiếp tục tham mưu UBND huyện, các cấp đầu tư, bổ sung, trang bị cơ sở
    vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học, phục vụ hoạt động ngoại khóa hiện đại.
    Đẩy mạnh chỉnh trang, tôn tạo cảnh quan nhà trường khang trang, xanh
    sạch đẹp, an toàn, hiện đại.
    Đưa chất lượng giáo dục toàn diện lên mức độ cao hàng đầu của huyện
    Tánh Linh.
    * Các vấn đề ưu tiên
    - Xây dựng cơ sở vật chất, trnag thiết bị hiện đại đáp ứng nhu cầu giảng
    dạy, học tập của giáo viên và học sinh.
    - Đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra và đánh giá học sinh theo hướng
    phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh. Đảm bảo 100% giáo
    viên, học sinh thích ứng với chương trình giáo dục mới và đẩy mạnh nâng cao
    chất lượng giáo dục toàn diện.
    - Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, các kỹ năng cho đội ngũ cán bộ, giáo
    viên, công nhân viên.
    - Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý giáo dục. Đào tạo,
    bồi dưỡng năng lực sử dụng ngoại ngữ.
    - Áp dụng tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục vào hoạt động giáo dục
    của nhà trường.
    - Đẩy mạnh việc nâng cao chất lượng giáo dục học sinh, tạo thương hiệu
    về một nhà trường chất lượng cao.
    2. Các mục tiêu cụ thể
    2.1. Đối với nhà trường
    Xây dựng và đạt danh hiệu tập thể lao động tiên tiến, đơn vị đạt chuẩn văn
    hóa cấp huyện, đạt tập thể lao động xuất sắc và duy trì cho các năm tiếp theo.
    Đảm bảo tạo môi trường dạy và học thân thiện, học sinh tích cực, chủ động và
    sáng tạo. Duy trì chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ 2 trong suốt giai đoạn.
    -8-

    - Đạt trường chuẩn Quốc gia mức độ 1 vào năm 2023. Đạt trường có chất
    lượng giáo dục toàn diện vào năm 2025.
    - Các đoàn thể đạt vững mạnh, xuất sắc. Chi bộ Đảng hoàn thành tốt nhiệm
    vụ trở lên suốt giai đoạn.
    - Tất cả các ban ngành, bộ phận đều phải xây dựng kế hoạch hoạt động
    bám theo kế hoạch chung của nhà trường và đặc thù riêng của ngành, bộ phận
    mình phụ trách. Thực hiện có hiệu quả, đảm bảo chất lượng và đạt hiệu quả tốt
    hàng năm.
    2.2. Đối với giáo viên
    - Phấn đấu đến năm 2025 cơ cấu cân đối giáo viên giữa các bộ môn, đủ số
    lượng, đảm bảo chất lượng, 100% giáo viên đạt chuẩn về trình độ chuyên môn.
    - 100% giáo viên sử dụng thành thạo máy tính, ứng dụng tốt CNTT vào
    dạy học và hoạt động sư phạm, 100% giáo viên sử dụng được ngoại ngữ ở mức
    đơn giản.
    - 100% CB-GV-NV có bản lĩnh chính trị vững vàng, chuẩn đạo đức nhà
    giáo, gương mẫu học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.
    - Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được
    đánh giá khá, giỏi 100%.
    2.3. Đối với học sinh
    * Số lượng:
    - Duy trì sĩ số học sinh, ổn định số lớp trong suốt giai đoạn 2021 – 2025 từ
    9 đến 10 lớp. Tổ chức học 2 buổi/ngày tất cả các khối lớp từ năm 2024.
    * Chất lượng:
    - Hạnh kiểm: Xếp loại khá tốt từ 96% đến 98%, duy trì trong suốt giai
    đoạn.
    Học sinh được trang bị đầy đủ các kỹ năng sống cơ bản, tích cực, tự
    nguyện tham gia các hoạt động xã hội, cộng đồng.
    - Học lực: Từ 15% đến 20% loại giỏi, 30% đến 35% loại khá, 45% đến
    50% loại trung bình, giảm dần loại yếu trong suốt giai đoạn.
    - Duy trì sĩ số hàng năm bình quân đạt 99%. Có học sinh giỏi các cấp.
    Tham gia tốt các phong trào do các cấp phát động. Chú trọng giáo dục đạo đức,
    nhân cách cho học sinh, làm tốt công tác giáo dục hướng nghiệp và các hoạt động
    ngoại khóa.
    - Xây dựng môi trường sư phạm “Xanh – Sạch – Đẹp”, đạt đơn vị chuẩn
    văn hóa.
    - Xây dựng đơn vị đạt chuẩn về an toàn phòng chống tai nạn thương tích,
    chuẩn an ninh trật tự trong suốt giai đoạn.
    IV. CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC
    1. Các giải pháp chung
    - Thống nhất nhận thức và hành động của tất cả các cán bộ, giáo viên, nhân
    viên trong trường theo các nội dung của kế hoạch chiến lược. Tạo sự đoàn kết,
    nhất trí cao của toàn trường để quyết tâm thực hiện được các mục tiêu của kế
    hoạch chiến lược.
    -9-

    - Xây dựng môi trường văn hoá lành mạnh trong Nhà trường hướng tới các
    giá trị nhằm đạt được kết quả đề ra ở trên.
    - Tăng cường gắn kết có hiệu quả giữa Nhà trường, gia đình, xã hội, các cơ
    quan, ban ngành, đoàn thể, doanh nghiệp, nhà tài trợ và cộng đồng.
    2. Các giải pháp cụ thể
    * Đổi mới dạy học
    - Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên. Giáo
    viên phải lấy học sinh làm trung tâm, kết hợp nhuần nhuyễn các phương pháp
    dạy học và kỹ năng giảng dạy của bộ môn. Vận dụng thành thạo các đồ dùng dạy
    học và sử dụng có hiệu quả. Ứng dụng tốt CNTT vào dạy học đồng thời vận dụng
    tốt các phần mềm hỗ trợ dạy học. Thực hiện tốt môi trường thân thiện trong giảng
    dạy và giáo dục học sinh tạo cho các em tâm lý thoải mái trong từng giờ học, tiếp
    thu kiến thức.
    - Điều tra, khảo sát và dự báo số lượng học sinh sẽ vào trường trong từng
    năm học và cả giai đoạn nhằm ổn định đội ngũ.
    - Định kỳ rà soát, đổi mới, kiểm định chất lượng chương trình giáo dục, nội
    dung và phương pháp giảng dạy theo xu hướng linh hoạt, hiện đại phù hợp với
    đổi mới giáo dục.
    - Thực hiện tốt việc tự đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục THCS,
    hàng năm bổ sung kịp thời bộ hồ sơ kiểm định.
    * Phát triển đội ngũ
    - Tạo điều kiện tốt nhất để tất cả giáo viên học đạt chuẩn đến năm 2025 đạt
    trình độ đại học 100%. Toàn bộ giáo viên sử dụng hiệu quả vi tính, giảng dạy
    bằng giáo án điện tử và sử dụng thành thạo các phần mềm hỗ trợ khác. Phấn đấu
    5% cán bộ, giáo viên có trình độ lý luận chính trị Trung cấp, 50% giáo viên có
    trình độ lý luận chính trị sơ cấp, 25% CB-GV-CNV là Đảng viên. Có giáo viên
    tiếp tục học sau đại học và chuyên ngành khác.
    - Quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ giáo viên theo hướng sử dụng
    tốt đội ngũ hiện có, phát huy những nhân tố điển hình, đáp ứng tốt yêu cầu của
    công việc.
    - Định kỳ đánh giá chất lượng hoạt động của cán bộ giáo viên thông qua
    các tiêu chí về hiệu quả, đóng góp cụ thể của cán bộ giáo viên đối với sự phát
    triển của Nhà trường. Trên cơ sở đó đề bạt, khen thưởng xứng đáng đối với
    những cán bộ giáo viên có thành tích xuất sắc.
    - Đầu tư có trọng điểm để phát triển đội ngũ cán bộ giáo viên có phẩm chất
    đạo đức và năng lực chuyên môn tốt, cán bộ giáo viên trẻ, tài năng bố trí vào các
    vị trí chủ chốt của nhà trường.
    - Tạo môi trường làm việc năng động, thi đua lành mạnh, đề cao tinh thần
    hợp tác và chia sẻ với những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi cán bộ giáo viên,
    nhân viên đều tự hào, muốn cống hiến và gắn kết với Nhà trường.
    * Cơ sở vật chất, thiết bị, công nghệ
    - Trước hết, tập trung mọi nguồn lực tham mưu lãnh đạo các cấp đầu tư
    kinh phí xây dựng khối phòng hành chính, hiệu bộ; nâng cấp cơ sở vật chất theo
    hướng kiên cố, hiện đại.
    - 10 -

    - Tham mưu các cấp đầu tư kinh phí bổ sung, trang bị các thiết bị cần thiết
    nhằm phục vụ tốt công tác dạy và học. Bên cạnh đó nhà trường chủ động vận
    động các nhà mạnh thường quân, chủ doanh nghiệp, các nhà hảo tâm hỗ trợ kinh
    phí bổ sung các trang thiết bị cho trường. Ứng dụng tốt công nghệ thông tin vào
    công tác quản lý và dạy học, tất cả các phòng máy đều được kết nối internet,
    trang bị các phần mềm để giáo viên, học sinh trao đổi, giảng dạy, phát triển về
    lĩnh vực công nghệ thông tin cũng như mọi lĩnh vực khác.
    - Cũng cố và phát triển website của trường đồng thời khai thác, sử dụng có
    hiệu quả.
    * Nguồn lực tài chính
    - Nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước cấp và một phần học phí từ học
    sinh đóng góp.
    - Xây dựng cơ chế tài chính theo hướng tự chủ hoạch toán, và minh bạch
    các nguồn thu, chi.
    - Nguồn lực tài chính từ nguồn kinh phí của Nhà nước cấp đầu tư, xây
    dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học.
    - Sử dụng một phần kinh phí chi thường xuyên để đầu tư cơ sở vật chất,
    thiết bị dạy học.
    - Vận động các chủ doanh nghiệp, các nhà hảo tâm, phụ huynh hỗ trợ kinh
    phí để đầu tư trang thiết bị phục vụ dạy và học. Đầu tư kinh phí đào tạo, bồi
    dưỡng học sinh giỏi, giáo viên giỏi các cấp, phụ đạo học sinh yếu kém. Nâng cao
    số lượng học sinh giỏi, hạn chế học sinh yếu kém hàng năm.
    * Hệ thống thông tin
    - Xây dựng hệ thống thông tin trực tiếp từ nhà trường đến các cơ quan
    quản lý, từ giáo viên đến trường và ngược lại.
    - Xây dựng hệ thống thông tin từ trường đến chính quyền địa phương, đến
    phụ huynh và học sinh và ngược lại.
    - Các thông tin phải cập nhật và xử lý thường xuyên, kịp thời, nhanh gọn,
    chính xác.
    - Cung cấp các thông tin về hoạt động giáo dục của Trường qua các hội
    thảo, diễn đàn trao đổi, sách, báo, các tạp chí, website…
    - Khuyến khích giáo viên tham gia vào các sự kiện, các hoạt động của
    cộng đồng và của ngành.
    * Quan hệ với cộng đồng
    - Xây dựng ngôi trường thân thiện, là trung tâm văn hóa của địa phương,
    luôn luôn được phụ huynh tôn trọng, học sinh yêu mến. Các cấp, các ngành quan
    tâm giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để trường phát huy hiệu quả giáo dục.
    * Lãnh đạo và quản lý
    - Kiện toàn cơ cấu tổ chức, phân công bố trí lao động hợp lý, phát huy hiệu
    quả phù hợp với yêu cầu giảng dạy.
    - Xây dựng cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, nhân
    sự, tài chính và quy chế chi tiêu nội bộ.
    - Xây dựng cơ chế chính sách theo hướng phát huy nội lực, khuyến khích
    phát triển cá nhân và tăng cường hợp tác với bên ngoài.
    - 11 -

    - Hoàn thiện hệ thống văn bản quản lý và ban hành một số quy chế, quy
    định mang tính đặc thù của nhà trường đảm bảo sự thống nhất cao trong đội ngũ
    CB-GV-NV, học sinh và phụ huynh.
    - Thực hiện phân cấp quản lý theo hướng tăng quyền chủ động cho các tổ
    chuyên môn trong trường.
    V. ĐỀ XUẤT TỔ CHỨC THỰC HIỆN
    1. Tổ chức thực hiện
    Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược chịu trách nhiệm tirển khai kế
    hoạch, điều phối mọi hoạt động của kế hoạch cũng như kiểm tra theo dõi, đôn
    đốc thực hiện và điều chỉnh kế hoạch chiến lược trong từng giai đoạn sát với tình
    hình thực tế của trường, của địa phương và của ngành.
    Việc đánh giá chất lượng giáo dục thực hiện theo các tiêu chí về kiểm định
    chất lượng giáo dục của Bộ GD&ĐT(TT 18/2018/BGDĐT).
    2. Chỉ đạo thực hiện
    * Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai kế hoạch chiến lược đến từng cán bộ,
    giáo viên, nhân viên. Thành lập ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch
    chiến lược. Cụ thể hóa kế hoạch từng năm, từng giai đoạn để thực hiện có hiệu
    quả kế hoạch.
    * Phó hiệu trưởng: Giúp hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ
    thể, kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất kịp thời những giải
    pháp nhằm thực thiện kế hoạch một cách hoàn thiện, chính xác. Đề ra các giải
    pháp nâng cao chất lượng dạy và học, giáo dục toàn diện có hiệu quả, thiết thực.
    * Tổ trưởng chuyên môn, nghiệp vụ: Tổ chức thực hiện kế hoạch, kiểm tra,
    đánh giá, rút kinh nghiệm, tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất giải pháp thực hiện
    nâng cao hiệu quả chất lượng bộ môn của tổ phụ trách.
    * Các tổ chức đoàn thể: Chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ
    sát với tình hình thực tế, xây dựng mối đoàn kết nội bộ, động viên tinh thần để
    cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
    Tham mưu kịp thời với tổ chức cấp trên của mình có nhiều chương trình, nhiều
    hoạt động thiết thực, bổ ích hỗ trợ cho công tác giảng dạy, giáo dục, học tập của
    giáo viên và học sinh.
    * Đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên: Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế
    hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác của từng cá nhân,
    từng bộ phận sát với tình hình thực tế. Đánh giá việc thực hiện và báo cáo kết quả
    đạt được theo từng học kỳ, năm học. Đóng góp ý kiến, đề xuất các biện pháp thực
    hiện có hiệu quả kế hoạch chiến lược của nhà trường.
    3. Tính pháp lý của kế hoạch chiến lược
    Kế hoạch chiến lược giai đoạn 2020 – 2025 được gửi lấy ý kiến đóng góp
    của đội ngũ CB,GV,NV, học sinh của trường, bổ sung, chỉnh sửa thông qua tập
    thể hội đồng sư phạm. Trình kế hoạch lên cơ quan quản lý cấp trên phê duyệt
    thực hiện.
    4. Phổ biến kế hoạch chiến lược
    Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ, giáo viên,
    nhân viên trong nhà trường. Tới cơ quan chủ quản, lãnh đạo địa phương, Ban đại
    diện cha mẹ học sinh, phụ huynh và học sinh cũng như các cá nhân, tập thể có sự
    - 12 -

    quan tâm đến nhà trường. Kế hoạch chiến lược cũng sẽ được đăng tải trên Cổng
    thông tin điện tử, website…. của nhà trường. Trong quá trình thực hiện sẽ tổ chức
    đánh giá rút kinh nghiệm, đồng thời bổ sung, điều chỉnh kế hoạch kịp thời để phù
    hợp với từng giai đoạn phát triển của nhà trường và của địa phương.
    HIỆU TRƯỞNG

    Nguyễn Văn Chung

    PHÊ DUYỆT CỦA PHÒNG GD&ĐT HUYỆN TÁNH LINH
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    Tánh Linh, ngày ……tháng……năm 2021
    TRƯỞNG PHÒNG

    - 13 -
     
    Gửi ý kiến