Chào mừng quý vị đến với website của trường THCS Duy Cần
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Kế hoạch hoạt động chuyên môn năm học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Anh
Ngày gửi: 13h:45' 04-12-2022
Dung lượng: 472.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Anh
Ngày gửi: 13h:45' 04-12-2022
Dung lượng: 472.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
UBND HUYỆN TÁNH LINH
TRƯỜNG THCS DUY CẦN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 48/KH-THCSDC
Gia An, ngày 18 tháng 10 năm 2021
KẾ HOẠCH CHUYÊN MÔN
NĂM HỌC 2021-2022
Căn cứ Công văn số 1984/SGDĐT-GDTrH&CN-TX ngày 06/9/2021 của Sở
Giáo dục Đào tạo (GDĐT) về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học và
giáo dục thường xuyên năm học 2021 – 2022;
Căn cứ vào kế hoạch số 46/KH-THCS DC ngày14/10/2021của Nhà trường năm
học 2021 – 2022;
Căn cứ những kết quả đã đạt được trong năm học 2020 – 2021 và căn cứ tình
hình thực tế của nhà trường, chuyên môn trường THCS Duy Cần xây dựng kế hoạch
hoạt động chuyên môn năm học 2021 – 2022 như sau:
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1.Bối cảnh năm học
Trong bối cảnh dịch Covid-19 tiếp tục diễn biến phức tạp và có thể kéo dài, để
năm học mới đạt hiệu quả cao với chủ đề “Xây dựng trường học an toàn, tiếp tục đổi
mới và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện”, trong năm học 2021 – 2022, ngành
GD&ĐT tiếp tục thực hiện “nhiệm vụ kép”, vừa phòng, chống dịch Covid-19, vừa hoàn
thành nhiệm vụ năm học, đáp ứng yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục,
đào tạo. Trong đó, tích cực chuẩn bị các điều kiện cơ sở vật chất để thực hiện hiệu quả
Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 6 theo kế hoạch; tăng cường kỷ
cương, nền nếp, nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động giáo dục và dạy học; chú
trọng xây dựng cảnh quan trường học…
1.1/ Về qui mô số lớp, số học sinh:
Học sinh
HS Diện
Chính
sách
0
Số HS
khuyết
tật
4
HS
Khó
khăn
15
0
0
4
13
0
0
0
3
10
0
0
0
2
17
Số HS Số HS
tuyển
lưu
mới
ban
67
0
Khối
Số
lớp
Tổng
Nữ
6
2
67
34
Dân
tộc
0
7
3
84
41
0
0
8
2
68
33
0
9
3
89
43
0
1
Cộng
10
308
151
0
67
0
0
13
55
* Học sinh khuyết tật : hầu hết là khả năng tiếp thu và ghi nhớ kém.
1.2/ Đội ngũ Giáo viên
T
T
Tổ bộ
môn
1 Toán
Số giáo viên
Giáo viên Đảng
Trình độ chuyên môn
Biên Hợp
viên
>Đ
C
chế đồng
ĐH
Khác
Tổng Nữ
H
Đ
3
1
1
3
0
0
2
1
0
2 Văn
Ngoại
3
ngữ
4 Lý
4
2
1
4
0
0
4
0
0
3
3
3
3
0
0
3
0
0
1
0
0
1
0
0
0
1
0
5 Hóa
0
0
0
0
0
0
0
0
6 Sinh
2
1
0
2
0
0
1
1
0
0
7 Sử
1
1
0
2
0
0
1
0
0
8 Địa
1
1
0
1
0
0
1
0
0
9 Tin
Công
10
nghệ
11 Thể dục
1
1
0
1
0
0
1
0
0
1
1
0
1
0
0
1
0
1
0
0
1
0
0
0
1
0
12 Mỹ thuật
0
0
0
0
0
0
0
0
0
13 Nhạc
1
0
0
0
1
0
0
1
0
14 GDCD
Tổng số
0
19
0
11
0
5
0
19
0
1
0
0
0
14
0
5
0
0
0
1.3. Bố trí phòng học, phòng học bộ môn và các phòng chức năng
* Phòng học chính khóa: Nhà trường bố trí đủ mỗi lớp 01 phòng, có trang bị
Tivi thông minh và được kết nối mạng Internet.
Tầng lầu
9C
9B
9A
8B
8A
Cầu thang
Tầng trệt
7A
7B
7C
6B
6A
* Phòng học bộ môn: Phòng bộ môn Tin học được bố trí 20 máy, phòng Âm
nhạc, phòng thí nghiệm thực hành: Lý, Sinh, Hóa.
* Phòng chức năng: Phòng thư viện, phòng thiết bị, phòng Hiệu trưởng, phòng
Phó hiệu trưởng, phòng Kế toán Văn thư.
2. Thời cơ - Nguy cơ, thách thức
1.1. Thời cơ
2
Năm học 2021 - 2022 bắt đầu thực hiện đổi mới giáo dục và đào tạo (GD&ĐT)
theo Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi
mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo.
Các văn bản của Bộ GD&ĐT, UBND tỉnh, Sở GD&ĐT chỉ đạo, hướng dẫn kịp
thời về công tác giáo dục và đào tạo, đặc biệt là giao tính chủ động chương trình giáo
dục cho các nhà trường.
UBND tỉnh, UBND huyện quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở vật chất các trường
học đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình GDPT 2018;
Sự phát triển mạnh mẽ công nghệ thông tin (CNTT) giúp cho công tác tuyên
truyền, chỉ đạo, nắm bắt kịp thời các chủ trương, chính sách về mọi mặt đáp ứng thực
hiện đổi mới Chương trình GDPT 2018.
Các cấp lãnh đạo Đảng, chính quyền rất quan tâm đến việc phát triển giáo dục tại
địa phương. Chính quyền địa phương luôn quan tâm đến các hoạt động giáo dục của
nhà trường. Đảm bảo an ninh trật tự trường học, giáo dục an toàn giao thông (ATGT),
các hoạt động ngoại khóa, trải nghiệm…
1.2. Nguy cơ, thách thức
Học sinh nhà trường chủ yếu là con em gia đình nông dân, khoảng 18% thuộc gia
đình kinh tế khó khăn, một số phụ huynh đi làm ăn xa nên không quan tâm và quản lý
con em trong việc tự học, tự nghiên cứu bài ở nhà.
Khoảng 25% phụ huynh chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của việc học
tập của con em mình, còn khoán trắng cho nhà trường.
Thiết bị dạy học của nhà trường chưa được đầu tư mới để thực hiện Chương trình
giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 6 năm học 2021 – 2022 theo danh mục đồ dùng
dạy học tối thiểu ban hành theo Thông tư 44/2020/TT-BGDĐT.
Tình hình dịch bệnh Covid- 19 diễn ra phức tạp khó lường và chưa có sự kiểm
soát triệt để đối với Việt Nam nói chung và trên địa bàn toàn tỉnh, huyện cũng như địa
phương nói riêng.
Một số học sinh bị ảnh hưởng của mặt trái xã hội nên dễ hư hỏng, sống buông
thả, đua đòi, thiếu lý tưởng. Phần nào gây khó khăn cho nhà trường trong việc giáo dục
đạo đức học sinh.
Cơ sở vật chất tiếp tục được đầu tư, tuy nhiên một số hạng mục công trình hiện
nay đã xuống cấp và chưa được tu sửa, cải tạo, bổ sung phần nào ảnh hưởng đến công
tác dạy học, giáo dục, tổ chức các hoạt động ngoại khóa, trải nghiệm…
3. Điểm mạnh-Điểm yếu
3.1. Điểm mạnh
Nhà trường có đủ phòng học đảm bảo mỗi lớp có 01 phòng học riêng, có 03
phòng học bộ môn; có phòng máy tính với 20 máy dành cho học sinh thực hành, có
mạng internet và 11 Ti vi thông minh thuận lợi cho việc ứng dụng công nghệ thông tin
(CNTT) trong quản lý và dạy học.
Tổng diện tích của nhà trường là 8.901 m 2; có sân chơi, bãi tập rộng, thoáng mát
đảm bảo cho học sinh tham gia các hoạt động ngoại khóa, trải nghiệm, tập luyện thể dục
thể thao, sinh hoạt CLB...
Tất cả giáo viên đáp ứng việc giảng dạy, giáo dục, tổ chức các hoạt động trải
nghiệm cho học sinh. Trong đó có 13 giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo, có kinh
nghiệm từ 10 đến 24 năm công tác.
3
Tổng phụ trách có nhiều kinh nghiệm trong việc tổ chức các hoạt động trải
nghiệm cũng như hoạt động phong trào cho học sinh.
Cán bộ quản lý có nhiều năm kinh nghiệm trong công tác, luôn phối hợp tốt với
các cấp chính quyền, Ban đại diện CMHS để xây dựng nhà trường từng bước hiện đại,
có chiều sâu trong mọi mặt.
Học sinh đa số ngoan, hiền, lễ phép, có thái độ tôn trọng giáo viên, người lớn, tự
giác trong học tập, lao động, sinh hoạt ngoại khóa. Nhiều phụ huynh quan tâm đến công
tác quảm lý, dạy và học của nhà trường.
Nhà trường được UBND huyện đang đầu tư xây dựng khối phòng hành chính,
hiệu bộ, công trình vệ sinh, nhà xe, giếng nước, bàn ghế học sinh…
3.2. Điểm yếu
Vẫn còn 7 giáo viên chưa đạt trình độ chuẩn đào tạo quy định, một số giáo viên
còn lúng túng trong thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018, chưa nắm vững lý
luận dạy và học đáp ứng năng lực phẩm chất người học. Một số nhân viên công tác lâu
năm nhưng vẫn chưa được xét vào biên chế ảnh hưởng đến tâm lý và hiệu quả công
việc.
Còn khoảng 18% học sinh thuộc gia đình khó khăn, 25% gia đình ít quan tâm đến
việc dạy và học của giáo viên và học sinh, một số đi làm ăn xa, đi làm ruộng rẫy suốt
ngày không có điều kiện quản lý con em, giao khoán việc học tập cho nhà trường nên
học sinh rất dễ vi phạm pháp luật, nội quy nhà trường, nguy cơ bỏ học cao. Nhiều em ý
thức học tập không tốt, mất kiến thức cơ bản, thường xuyên tìm lý do xin ra ngoài trong
giờ học để tránh thầy cô dò bài, kiểm tra bài…
Một số học sinh yếu về kiến thức, lệch kiến thức, đặc biệt là học sinh mới vào lớp
6. Gần 40% học sinh kiến thức về môn Tiếng Anh còn yếu; một số em đọc, viết chưa
đạt yêu cầu.
Kinh phí dành cho sự nghiệp giáo dục hàng năm được UBND huyện giao còn hạn
chế. Công tác xã hội hóa giáo dục trên địa bàn gặp nhiều khó khăn.
Chương trình giáo dục phổ thông có mốt số nội dung chưa phù hợp với điều kiện
thực tiễn của nhà trường trong việc bố trí, sắp xếp và triển khai thực hiện có hiệu quả
đối với giáo viên, học sinh.
Sự quan tâm, đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị dạy học cho
nhà trường diễn ra còn chậm và chưa đồng bộ. Phòng học xây dựng từ năm 2005 nhỏ
hẹp không còn phù hợp với tình hình thực hiện chương trình GDPT mới.
II. NHIỆM VỤ THỰC HIỆN CHUYÊN MÔN NĂM HỌC 2020-2021:
1. Nhiệm vụ chung
Bảo đảm an toàn trường học; chủ động, linh hoạt thực hiện chương trình, kế hoạch
năm học để ứng phó với diễn biến khó lường của dịch Covid-19.
Triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư
số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT (Chương trình
GDPT 2018) đối với lớp 6, tiếp tục thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông ban
hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ
GDĐT (Chương trình GDPT 2006) đối với các lớp từ lớp 7 đến lớp 9; bảo đảm hoàn
thành chương trình năm học đáp ứng yêu cầu về chất lượng giáo dục trong tình huống
diễn biến phức tạp của dịch Covid-19.
4
“ Nâng cao chất lượng giáo dục và các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục;
thực hiện nghiêm kỷ cương, nền nếp, dân chủ trong trường học, xây dựng môi trường
giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường và thực hiện
tốt vệ sinh phòng chống dịch bệnh trường học; tăng cường công tác giáo dục chính trị tư
tưởng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ứng xử văn hóa cho học sinh…”.
Quản lý tốt nền nếp dạy và học, nêu cao ý thức giảng dạy và học tập của giáo
viên và học sinh. Thực hiện có chất lượng về nền nếp, đạo đức, tác phong, nâng cao
giáo dục toàn diện, bền vững. Quyết tâm xây dựng nhà trường đạt trường chuẩn quốc
gia mức độ 1 trong thời gian sớm nhất.
Tiếp tục điều chỉnh nội dung dạy học trong chương trình giáo dục phổ thông hiện
hành theo hướng tinh giản, tiếp cận định hướng chương trình giáo dục phổ thông
mới và ứng phó với dịch Covid-19, thực hiện thường xuyên, hiệu quả các phương
pháp, hình thức và kỹ thuật dạy học tích cực; đổi mới phương thức đánh giá học sinh
Tích cực đổi mới nội dung, phương thức giáo dục hướng nghiệp gắn với thực tiễn
sản xuất, kinh doanh địa phương.
Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học, đánh giá học sinh nhằm phát huy tính tích
cực, chủ động, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học của học sinh; tập trung bồi
dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý về năng lực xây dựng kế hoạch giáo dục;
năng lực đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá, tổ chức các hoạt động trải
nghiệm; đổi mới sinh hoạt chuyên môn; nâng cao vai trò của giáo viên chủ nhiệm.
Triển khai Đề án “Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh
trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018 - 2025” ban hành kèm theo Quyết định số
522/QĐ-TTg ngày 14/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ, nâng cao chất lượng giáo dục
hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh sau THCS và THPT.
2. Nhiệm vụ cụ thể.
2.1. Thực hiện kế hoạch giáo dục
a. Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế hoạch
giáo dục, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục.
Trên cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng và thái độ của cấp học trong chương
trình giáo dục phổ thông hiện hành và Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học tại công
văn số 4040 /BGDDT-GDTrH ngày 16/9/2021, Các tổ chuyên môn chủ động xây
dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục theo định hướng tinh giản, tiếp cận định hướng
chương trình giáo dục phổ thông mới, xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục phù hợp
với điều kiện thực tế; chủ động rà soát, tinh giảm nội dung dạy học phù hợp với chuẩn
kiến thức, kỹ năng và thái độ của chương trình môn học, xây dựng lại kế hoạch giáo
dục các môn học (PPCT), kiểm tra, đánh giá theo Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT ngày
26/8/2020 (khối 7,8,9) và thông tư 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021 (khối 6), đồng
thời đẩy mạnh nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
5
Tổ chức thực hiện chương trình GDPT theo công văn Số: 324/PGDĐT 28 tháng 9
năm 2021, V/v thực hiện Chương trình GDPT, GDTX cấp THCS ứng phó với dịch
COVID-19 năm học 2021 – 2022,
Khuyến khích giáo viên thiết kế lại các tiết học trong sách giáo khoa thành các
bài học theo chủ đề (trong mỗi môn học hoặc liên môn) để tổ chức cho học sinh hoạt
động học tích cực, tự lực chiếm lĩnh kiến thức và vận dụng vào thực tiễn; chú trọng lồng
ghép giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội, thực
hành pháp luật.
Kế hoạch dạy học của tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên phải được lãnh đạo nhà
trường nhận xét, góp ý, phê duyệt trước khi thực hiện và là căn cứ để kiểm tra, giám sát
trong quá trình thực hiện.
Nâng cao chất lượng và hiệu quả sinh hoạt tổ (nhóm) chuyên môn trong trường
và cụm trường về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; thực hiện có hiệu
quả công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 và công văn số 141/BGDĐTGDTrH ngày 12/01/2015 của Bộ GDĐT trong tổ chức sinh hoạt chuyên môn dựa trên
“nghiên cứu bài học” và đánh giá giờ dạy của giáo viên.
Cụ thể:
* Khối lớp 6 (2 lớp): Thực hiện CTGDPT năm 2018 (Thông tư số 32/2018/TTBGDĐT ngày 26/12/2018); không thực hiện dạy học môn tự chọn. Tổ chức dạy học 5
buổi/tuần vào buổi sáng, buổi chiều tổ chức dạy các môn GDTC, Tin học, Nghệ thuật,
Hoạt động ngoại khóa, hướng nghiệp và phụ đạo học sinh yếu kém. Dạy học tăng buổi
đối với môn Toán, Tiếng Anh, Ngữ Văn mỗi môn thực hiện 2-4 tiết/tuần.
* Khối lớp 7, 8, 9 ( 8 lớp): Thực hiện Chương trình GDPT hiện hành (Thông tư
số 16/2006/TT-BGDĐT ngày 05/5/2006). Tổ chức dạy học 5 buổi/tuần vào buổi sáng,
buổi chiều tổ chức dạy các môn Thể dục, Tin học, Mỹ thuật, Hoạt động ngoại khóa,
hướng nghiệp và Tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém. Dạy học
tăng buổi đối với môn Toán, Tiếng Anh, Ngữ Văn mỗi môn 2-4 tiết/tuần.
* Phương thức tổ chức dạy học: Chủ động dạy học lồng ghép giữa trực tuyến
và trực tiếp. Ưu tiên hình thức trực tiếp trên lớp từ 80% trở lên khi được học tập tập
trung trở lại, đẩy nhanh tiến độ dạy học hoàn thành nội dung chương trình.
* Đối với tổ chức dạy học online: Vận hành và cung cấp tài khoản học tập online
cho giáo viên, học sinh bằng ứng dụng Google meet. Thực hiện dạy học online linh hoạt
phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường và tình hình phòng chống dịch bệnh Covid
– 19 để đảm bảo tiến độ hoàn thành chương trình theo Khung kế hoạch năm học ban hành
kèm theo Quyết định số 2178 /QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2021 của UBND tỉnh
Bình Thuận.
Việc triển khai dạy học trực tuyến được thực hiện theo Thông tư số 09/2021/TTBGDĐT, ngày 30 tháng 03 năm 2021 về việc Quy định về quản lý và tổ chức dạy học
trực tuyến trong cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên và các văn
6
bản hướng dẫn của Bộ, Sở, phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tánh Linh về công tác tổ
chức dạy học trực tuyến trong điều kiện dịch bệnh covid-19.
Căn cứ vào tình hình thực tế của dịch bệnh Covid -19 của địa phương, nhà
trường tổ chức xây dựng kế hoạch dạy học online phù hợp nhằm hoàn thành kế hoạch
giáo dục của nhà trường đảm bào khung chương trình của UBND tỉnh quy định.
b. Tập trung nâng cao chất lượng dạy, học ngoại ngữ tiếng Anh
Tiếp tục bồi dưỡng, chuẩn hóa năng lực ngôn ngữ và sư phạm cho đội ngũ giáo
viên tiếng Anh để mở rộng việc thực hiện dạy tiếng Anh theo chương trình mới.
Tiếp tục triển khai mở rộng việc dạy CT 10 năm theo Công văn 1358/SGDĐTGDTrH&GDCN-GDTX ngày 29/6/2020 của Sở GD&ĐT;
Triển khai thực hiện phong trào học tiếng Anh, xây dựng và phát triển môi
trường học và sử dụng ngoại ngữ theo Công văn 2277/SGDĐT-GDTrH&CN-TX ngày
16/10/2019 của Sở GD&ĐT;
Triển khai đổi mới kiểm tra đánh giá định hướng phát triển năng lực học sinh theo
Công văn số 5333/BGDĐT-GDTrH ngày 29/9/2014 và Công văn số 3333/BGDĐTGDTrH ngày 07/7/2016 về việc sử dụng định dạng đề thi đánh giá năng lực tiếng Anh
dành cho học sinh phổ thông từ năm học 2015-2016 của Bộ GDĐT.
c. Tuyên truyền nâng cao nhận thức về công tác giáo dục hướng nghiệp và
phân luồng học sinh ở trong và ngoài nhà trường
Đổi mới phương pháp và hình thức hoạt động giáo dục hướng nghiệp, đáp ứng
mục tiêu phân luồng học sinh sau THCS:
- Đổi mới nội dung, hình thức giáo dục hướng nghiệp trong nhà trường gắn với
thực tiễn sản xuất, kinh doanh tại địa phương; xây dựng cơ chế thu hút sự tham gia của
cơ sở dạy nghề, doanh nghiệp trong xây dựng chương trình, tài liệu và đánh giá kết quả
giáo dục hướng nghiệp ở trường phổ thông. Cung cấp rộng rãi thông tin về tình hình
phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu của thị trường lao động, nhằm định hướng các hoạt
động giáo dục đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động, phục vụ nhu cầu của địa
phương.
- Dựa vào chương trình dạy nghề phổ thông để chọn lựa, bổ sung các nghề đáp
ứng với yêu cầu phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh, phù hợp với điều kiện
kinh tế - xã hội của địa phương và điều kiện dạy học của nhà trường; tăng cường cơ sở
vật chất, thiết bị và đội ngũ giáo viên để nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp,
giáo dục nghề phổ thông.
d. Giáo dục đạo đức chính trị
Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 05-CT/TƯ ngày 15/5/2016
của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ
Chí Minh;
Chú trọng tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; sử
dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn
7
thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục
an toàn giao thông.
Chú ý cập nhật các nội dung học tập gắn với thời sự quê hương, đất nước, số liệu
thống kê đối với các môn Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân.
Đặc biệt quan tâm đối với học sinh bị ảnh hưởng nặng liên quan đến dịch
COVID-19; hỗ trợ các học sinh thuộc gia đình có hoàn cảnh khó khăn vì COVID-19.
e. Giáo dục thể chất
Tổ chức thực hiện có chất lượng, hiệu quả nội dung, chương trình môn học
GDTC và hoạt động thể thao trường học nhằm tăng cường sức khỏe, phát triển thể lực,
trang bị kiếnthức, kỹ năng vận động cơ bản, hình thành thói quen tập luyện TDTT, thực
hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho học sinh.
Đẩy mạnh công tác truyền thông giáo dục xây dựng trường học an toàn, phòng,
tránh tai nạn thương tích, chú trọng công tác tuyên truyền phòng, tránh tai nạn đuối
nước, đặc biệt vào các dịp nghỉ hè, nghỉ lễ, nghiêm túc và kiên quyết triển khai việc dạy
bơi cho học sinh.
Tổ chức hướng dẫn kiến thức, kỹ năng an toàn trong hoạt động vận động, phòng
chống tai nạn thương tích, đuối nước ở học sinh. thường xuyên nhắc nhở, hướng dẫn
các em thực hiện quy định an toàn từ nhà đến trường và từ trường về nhà; khuyến cáo
các em tuyệt đối không được chơi, đùa nghịch gần ao, hồ, sông suối, kênh, rạch, hố
công trình, nơi tiềm ẩn nguy cơ đuối nước…, tự ý hoặc rủ nhau tắm, đi bơi khi không có
người lớn đi cùng.
f. Tổ chức các hoạt động tập thể
Việc tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt
động ngoại khóa chuyển mạnh sang hướng hoạt động trải nghiệm sáng tạo; tăng cường
tổ chức và quản lí các hoạt động giáo dục kĩ năng sống theo Thông tư số 04/2014/TTBGDĐT ngày 28/02/2014 ban hành quy định về Quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng
sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa.
2.2. Thực hiện kế hoạch giáo dục và kế hoạch thời gian năm học:
a. Thực hiện kế hoạch giáo dục các môn học:
Căn cứ vào công văn sô 4040/BGDĐT-GDTrH ngày 16 tháng 9 năm 2021 của
Bộ giáo dục và đào tạo V/v hướng dẫn thực hiện Chương trình GDPT cấp THCS, THPT
ứng phó với dịch Covid-19 năm học 2021-2022, nhà trường chỉ đạo các tổ chuyên môn
xây dựng kế hoạch dạy học (PPCT) các môn học và triển khai thực hiện đảm bảo theo
quy định của ngành:
- Có ít nhất 35 tuần thực học (học kỳ I có ít nhất 18 tuần, học kỳ II có ít nhất 17
tuần);
- Thời gian kết thúc học kì I, kết thúc học kì II (kết thúc năm học) đã thống nhất
trong toàn tỉnh theo hướng dẫn tại kế hoạch thời gian năm học của UBND tỉnh Bình
Thuận.
8
- Có đủ thời lượng dành cho luyện tập, bài tập, ôn tập, thí nghiệm, thực hành và
kiểm tra định kì.
* Biện pháp:
- BGH duyệt kế hoạch dạy học các môn học (PPCT các môn học) trước khi thực
hiện
- Sắp xếp thời khóa biểu hợp lí cho từng giáo viên.
- Thường xuyên kiểm tra kế hoạch dạy học của từng lớp.
- Tổ chức tốt các nội dung hoạt động ngoài giờ lên lớp
- Chú trọng phụ đạo học sinh yếu, và bồi dưỡng học sinh giỏi..
b. Kế hoạch thời gian năm học: Thực hiện theo kế hoạch của chủ tịch UBND
tỉnh Bình Thuận.( theo QĐ số 2178/QĐ-UBND ngày 28/8/2021 của UBND tỉnh).
2.3. Chương trình thiết bị dạy học:
a. Chương trình:
Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông của Bộ trưởng Bộ Giáo dục theo
Quyết định số 16/2006/QĐ-BGD ĐT ngày 05/5/2006 đối với khối 7,8,9 và Chương
trình GDPT 2018 đối với khối 6; Tài liệu Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kỹ
năng các môn học ở cấp trung học phổ thông; công văn hướng dẫn điều chỉnh nội dung
dạy học và đánh giá, xếp loại các môn học ở trung học.
* Biện pháp:
- Thực hiện điều chỉnh nội dung và yêu cầu theo hướng. "giảm tải” các môn học
và các hoạt động giáo dục một cách linh hoạt, đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với đối
tượng học sinh và điều kiện dạy học của địa phương.
- Tiếp tục đổi mới kiểm tra, đánh giá các môn học trong chương trình để nâng cao
chất lượng giáo dục.
- Tăng cường giáo dục KNS và đảm bảo tính hợp lí, hiệu quả trong dạy học tích
hợp liên môn, tích hợp các nội dung giáo dục: bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng
tiết kiệm, hiệu quả; quyền và bổn phận học sinh; an toàn giao thông…
- Với nội dung giáo dục địa phương giao cho từng tổ chuyên môn thống nhất nội
dung thực hiện có sự kiểm tra của BGH.
b. Thiết bị dạy học:
* Nội dung:
- Sử dụng hiệu quả các thiết bị dạy học hiện có.
- Đưa công nghệ thông tin vào giảng dạy, khai thác tối đa ứng dụng của các phần
mềm phục vụ việc dạy và học linh hoạt với các hình thức dạy học trực tiếp và dạy học
trực tuyến.
- Sử dụng có hiệu quả các các thiết bị dạy học vào tiết thực hành hóa, sinh, lý, tin
và công nghệ trong suốt quá trình dạy học.
* Biện pháp :
9
- Mỗi GVBM lập kế hoạch sử dụng đồ dùng dạy học ngay từ đầu năm học. Thiết
bị nhà trường căn cứ quản lý việc sử dụng đồ dùng dạy học của giáo viên. Cuối tháng,
chuyên môn nhà trường kiểm tra đánh giá quá trình thực hiện.
- Nhân viên thiết bị sẽ kiểm tra lại toàn bộ thiết bị hiện có, nếu thiếu sẽ đề nghị
trang bị thêm theo danh mục tối thiểu, hằng tháng kiểm tra việc thực hiện và báo cáo.
2.4. Công tác bồi dưỡng giáo viên:
*Nội dung: Bồi dưỡng nâng cao nhận thức về tư tưởng chính trị, về mục tiêu đổi
mới chương trình sách giáo khoa; nắm vững các kiến thức, kỹ năng, thái độ và vận dụng
có hiệu quả vào quá trình dạy học; nắm được các yêu cầu đổi mới quản lý giáo dục,
thực hiện các quy chế chuyên môn, kiểm tra đánh giá kết quả giảng dạy, học tập của
giáo viên, học sinh.
* Biện pháp:
- Tổ chức bồi dưỡng tập trung theo hướng dẫn của ngành, qua các buổi sinh hoạt
chuyên môn, qua thực hiện các chuyên đề, qua tự bồi dưỡng thường xuyên của giáo
viên.
- Thường xuyên quán triệt các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về
kinh tế, xã hội, giáo dục đào tạo và các chủ trương mới của ngành.
- Mỗi giáo viên phải tích cực học tập nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ
phục vụ yêu cầu nâng cao chất lượng dạy và học theo chương trình sách giáo khoa,
chuẩn kiến thức kỹ năng và giáo dục thực hành kỹ năng sống.
- Cử tham gia dự các buổi hội thảo chuyên đề do ngành tổ chức, trong sinh
chuyên môn tập trung bàn về các vấn đề khó khăn, phân công thảo luận và nghiên cứu
bộ môn để thao giảng (nghiên cứu bài học, bàn tay nặn bột). Phân công giáo viên giỏi
kèm cặp giáo viên khá để dự thi GVDG cấp trường và cấp huyện, tỉnh.
- Phân công giáo viên bồi dưỡng HSG các môn văn hóa, tin học trẻ… để trao dồi
thêm kiến thức, kỹ năng.
- Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nâng cao kỹ năng tổ chức dạy học trực tuyến, dạy
học trên truyên hình cho giáo viên và cán bộ quản lý; sử dụng bài giảng trên 2 truyền
hình, nguồn học liệu số và bản mềm sách giáo khoa tại các trang web của nhà xuất bản
để tổ chức dạy học có hiệu quả bảo đảm an toàn phòng, chống dịch COVID-19 theo quy
định
2.5. Công tác đổi mới phương pháp dạy học.
a. Đổi mới phương pháp dạy học
Áp dụng các phương pháp dạy học bằng Bản đồ tư duy, Bàn tay năn bột, khăn
trải bàn, dạy học theo dự án, dạy học giải quyết vấn đề, dạy học theo tình huống…phối
hợp tốt các phương pháp dạy học khác phù hợp với từng đối tượng học sinh nhằm nâng
cao chất lượng dạy và học. Tổ chức các chuyên đề, thảo luận tìm ra các giải pháp hữu
hiệu nhằm nâng cao chất lượng dạy và học.
Dạy học phải chú ý đến việc rèn luyện kỹ năng cho học sinh, năng lực hành động
hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức đã học để phân tích, giải quyết các bài tập cụ
10
thể. Sáng tạo về phương pháp dạy học phát huy tính chủ động, tích cực, tự giác học tập,
khuyến khích kịp thời sự tiến bộ của HS.
Chú trọng rèn luyện phương pháp tư duy, năng lực tự học, tự nghiên cứu, tạo
niềm vui, hứng khởi, và thái độ tự tin trong học tập cho HS.
Thể hiện mối quan hệ tích cực giữa GV và HS, giữa HS với HS thông qua việc
tổ chức các hoạt động học tập, học tập cá thể và luyện tập theo nhóm. GV cần chú ý tới
việc giáo dục thái độ nghiêm túc, cẩn thận, chính xác.
* Đối với công tác đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển
phẩm chất, năng lực học sinh.
Các tổ chuyên môn triển khai đồng bộ theo các nội dung căn bản của Công văn
5512/BGDĐT-GDTrH.
Chú trọng thực hiện đổi mới phương pháp sinh hoạt nhóm chuyên môn, tổ
chuyên môn, Sinh hoạt chuyên đề của tổ, nhà trường theo hướng nghiên cứu bài học
theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc triển khai các nhiệm vụ dạy học trong
nhà trường. Áp dụng có hiệu quả việc số hóa Kế hoạch giảng dạy (giáo án) của giáo
viên theo Quyết định 36/QĐ-THCS DC ngày 22/09/2021 của Hiệu trưởng trường
THCS Duy Cần về việc quy định thực hiện CNTT, các loại hồ sơ quản lý giáo dục
trong nhà trường từ năm học 2021 – 2022. Việc quản lý sổ điểm, học bạ học sinh, báo
giảng thực hiện trên phần mềm Vn.edu do Sở GDĐT và Công ty
b. Đổi mới hình thức tổ chức dạy học
Đa dạng hóa các hình thức học tập, chú ý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo,
nghiên cứu khoa học của học sinh; sử dụng các hình thức dạy học trên cơ sở ứng dụng
công nghệ thông tin và truyền thông như: dạy học trực tuyến, trường học kết nối...Ngoài
việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần coi trọng giao
nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường.
- Tổ chức tốt và động viên học sinh trung học tích cực tham gia Cuộc thi nghiên
cứu khoa học kĩ thuật theo Công văn số 3162/BGDĐT-GDTrH ngày 24/6/2015 của Bộ
GDĐT và Cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề thực tiễn dành
cho học sinh trung học theo Công văn số 3790/BGDĐT-GDTrH ngày 29/7/2015. Tăng
cường tổ chức các hoạt động thí nghiệm - thực hành của học sinh.
- Tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học theo Hướng
dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 của liên Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch. Mở rộng mô hình trường học gắn với văn hóa, sản xuất, kinh
doanh tại địa phương.
- Khuyến khích tổ chức, thu hút học sinh tham gia các hoạt động góp phần phát
triển năng lực học sinh như: Văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao; thi thí nghiệm thực hành; thi kĩ năng sử dụng tin học văn phòng; ngày hội Công nghệ thông tin; ngày
hội sử dụng Ngoại ngữ và các hội thi năng khiếu, các hoạt động giao lưu;… trên cơ sở
tự nguyện của phụ huynh và học sinh phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nội dung học
11
tập của học sinh, tăng cường tính giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy học sinh hứng thú
học tập, rèn luyện kĩ năng sống, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống
dân tộc và tinh hoa văn hóa thế giới
2.6. Công tác kiểm tra, đánh giá học sinh:
- Thực hiện nghiêm túc Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 của Bộ
GDĐT về sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư 58/TT-BGDĐT về kiểm tra
đánh giá học sinh đối với khối 7,8,9 và Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021
của Bộ Giáo dục và Đào tạo dối với học sinh khối 6.
- Chỉ đạo và tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề,
coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh trong việc thi và kiểm tra; đảm bảo thực chất,
khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh.
- Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh: đánh giá qua các hoạt
động trên lớp; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở học tập; đánh giá qua việc học sinh báo
cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học kĩ thuật, báo cáo kết quả
thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình (bài viết, bài trình chiếu, video clip,
…) về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Giáo viên có thể sử dụng các hình thức đánh
giá nói trên thay cho các bài kiểm tra hiện hành.
- Kết hợp đánh giá trong quá trình dạy học, giáo dục và đánh giá tổng kết cuối kỳ,
cuối năm học; đánh giá của giáo viên với tự đánh giá và nhận xét, góp ý lẫn nhau của
học sinh, đánh giá của cha mẹ học sinh và cộng đồng. Khi chấm bài kiểm tra phải có
phần nhận xét, hướng dẫn, sửa sai, động viên sự cố gắng, tiến bộ của học sinh.
- Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề thi, kiểm tra theo ma trận. Đề kiểm tra
bao gồm các câu hỏi, bài tập (tự luận hoặc/và trắc nghiệm) theo 4 mức độ yêu cầu:
Nhận biết; Thông hiểu; Vận dụng; Vận dụng cao. Căn cứ vào mức độ phát triển năng
lực của học sinh ở từng học kỳ và từng khối lớp, giáo viên định tỉ lệ các câu hỏi, bài tập
theo 4 mức độ yêu cầu trong các bài kiểm tra trên nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với
đối tượng học sinh và tăng dần tỉ lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận
dụng cao. Việc ra đề, kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh thực hiện theo Công văn số
2050/SGDĐT-GDTrH ngày 29/9/2016 của Sở GDĐT.
- Kết hợp một cách hợp lí giữa hình thức trắc nghiệm tự luận với trắc nghiệm
khách quan, giữa kiểm tra lí thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra; tiếp tục
nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn; tăng cường ra các câu hỏi
mở, gắn với thời sự quê hương, đất nước đối với các môn khoa học xã hội để học sinh
được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội. Đổi mới
phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng
lực học sinh.
- Tăng cường tổ chức hoạt động đề xuất và lựa chọn, hoàn thiện các câu hỏi, bài
tập kiểm tra the...
TRƯỜNG THCS DUY CẦN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 48/KH-THCSDC
Gia An, ngày 18 tháng 10 năm 2021
KẾ HOẠCH CHUYÊN MÔN
NĂM HỌC 2021-2022
Căn cứ Công văn số 1984/SGDĐT-GDTrH&CN-TX ngày 06/9/2021 của Sở
Giáo dục Đào tạo (GDĐT) về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học và
giáo dục thường xuyên năm học 2021 – 2022;
Căn cứ vào kế hoạch số 46/KH-THCS DC ngày14/10/2021của Nhà trường năm
học 2021 – 2022;
Căn cứ những kết quả đã đạt được trong năm học 2020 – 2021 và căn cứ tình
hình thực tế của nhà trường, chuyên môn trường THCS Duy Cần xây dựng kế hoạch
hoạt động chuyên môn năm học 2021 – 2022 như sau:
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1.Bối cảnh năm học
Trong bối cảnh dịch Covid-19 tiếp tục diễn biến phức tạp và có thể kéo dài, để
năm học mới đạt hiệu quả cao với chủ đề “Xây dựng trường học an toàn, tiếp tục đổi
mới và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện”, trong năm học 2021 – 2022, ngành
GD&ĐT tiếp tục thực hiện “nhiệm vụ kép”, vừa phòng, chống dịch Covid-19, vừa hoàn
thành nhiệm vụ năm học, đáp ứng yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục,
đào tạo. Trong đó, tích cực chuẩn bị các điều kiện cơ sở vật chất để thực hiện hiệu quả
Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 6 theo kế hoạch; tăng cường kỷ
cương, nền nếp, nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động giáo dục và dạy học; chú
trọng xây dựng cảnh quan trường học…
1.1/ Về qui mô số lớp, số học sinh:
Học sinh
HS Diện
Chính
sách
0
Số HS
khuyết
tật
4
HS
Khó
khăn
15
0
0
4
13
0
0
0
3
10
0
0
0
2
17
Số HS Số HS
tuyển
lưu
mới
ban
67
0
Khối
Số
lớp
Tổng
Nữ
6
2
67
34
Dân
tộc
0
7
3
84
41
0
0
8
2
68
33
0
9
3
89
43
0
1
Cộng
10
308
151
0
67
0
0
13
55
* Học sinh khuyết tật : hầu hết là khả năng tiếp thu và ghi nhớ kém.
1.2/ Đội ngũ Giáo viên
T
T
Tổ bộ
môn
1 Toán
Số giáo viên
Giáo viên Đảng
Trình độ chuyên môn
Biên Hợp
viên
>Đ
C
chế đồng
ĐH
Khác
Tổng Nữ
H
Đ
3
1
1
3
0
0
2
1
0
2 Văn
Ngoại
3
ngữ
4 Lý
4
2
1
4
0
0
4
0
0
3
3
3
3
0
0
3
0
0
1
0
0
1
0
0
0
1
0
5 Hóa
0
0
0
0
0
0
0
0
6 Sinh
2
1
0
2
0
0
1
1
0
0
7 Sử
1
1
0
2
0
0
1
0
0
8 Địa
1
1
0
1
0
0
1
0
0
9 Tin
Công
10
nghệ
11 Thể dục
1
1
0
1
0
0
1
0
0
1
1
0
1
0
0
1
0
1
0
0
1
0
0
0
1
0
12 Mỹ thuật
0
0
0
0
0
0
0
0
0
13 Nhạc
1
0
0
0
1
0
0
1
0
14 GDCD
Tổng số
0
19
0
11
0
5
0
19
0
1
0
0
0
14
0
5
0
0
0
1.3. Bố trí phòng học, phòng học bộ môn và các phòng chức năng
* Phòng học chính khóa: Nhà trường bố trí đủ mỗi lớp 01 phòng, có trang bị
Tivi thông minh và được kết nối mạng Internet.
Tầng lầu
9C
9B
9A
8B
8A
Cầu thang
Tầng trệt
7A
7B
7C
6B
6A
* Phòng học bộ môn: Phòng bộ môn Tin học được bố trí 20 máy, phòng Âm
nhạc, phòng thí nghiệm thực hành: Lý, Sinh, Hóa.
* Phòng chức năng: Phòng thư viện, phòng thiết bị, phòng Hiệu trưởng, phòng
Phó hiệu trưởng, phòng Kế toán Văn thư.
2. Thời cơ - Nguy cơ, thách thức
1.1. Thời cơ
2
Năm học 2021 - 2022 bắt đầu thực hiện đổi mới giáo dục và đào tạo (GD&ĐT)
theo Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi
mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo.
Các văn bản của Bộ GD&ĐT, UBND tỉnh, Sở GD&ĐT chỉ đạo, hướng dẫn kịp
thời về công tác giáo dục và đào tạo, đặc biệt là giao tính chủ động chương trình giáo
dục cho các nhà trường.
UBND tỉnh, UBND huyện quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở vật chất các trường
học đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình GDPT 2018;
Sự phát triển mạnh mẽ công nghệ thông tin (CNTT) giúp cho công tác tuyên
truyền, chỉ đạo, nắm bắt kịp thời các chủ trương, chính sách về mọi mặt đáp ứng thực
hiện đổi mới Chương trình GDPT 2018.
Các cấp lãnh đạo Đảng, chính quyền rất quan tâm đến việc phát triển giáo dục tại
địa phương. Chính quyền địa phương luôn quan tâm đến các hoạt động giáo dục của
nhà trường. Đảm bảo an ninh trật tự trường học, giáo dục an toàn giao thông (ATGT),
các hoạt động ngoại khóa, trải nghiệm…
1.2. Nguy cơ, thách thức
Học sinh nhà trường chủ yếu là con em gia đình nông dân, khoảng 18% thuộc gia
đình kinh tế khó khăn, một số phụ huynh đi làm ăn xa nên không quan tâm và quản lý
con em trong việc tự học, tự nghiên cứu bài ở nhà.
Khoảng 25% phụ huynh chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của việc học
tập của con em mình, còn khoán trắng cho nhà trường.
Thiết bị dạy học của nhà trường chưa được đầu tư mới để thực hiện Chương trình
giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 6 năm học 2021 – 2022 theo danh mục đồ dùng
dạy học tối thiểu ban hành theo Thông tư 44/2020/TT-BGDĐT.
Tình hình dịch bệnh Covid- 19 diễn ra phức tạp khó lường và chưa có sự kiểm
soát triệt để đối với Việt Nam nói chung và trên địa bàn toàn tỉnh, huyện cũng như địa
phương nói riêng.
Một số học sinh bị ảnh hưởng của mặt trái xã hội nên dễ hư hỏng, sống buông
thả, đua đòi, thiếu lý tưởng. Phần nào gây khó khăn cho nhà trường trong việc giáo dục
đạo đức học sinh.
Cơ sở vật chất tiếp tục được đầu tư, tuy nhiên một số hạng mục công trình hiện
nay đã xuống cấp và chưa được tu sửa, cải tạo, bổ sung phần nào ảnh hưởng đến công
tác dạy học, giáo dục, tổ chức các hoạt động ngoại khóa, trải nghiệm…
3. Điểm mạnh-Điểm yếu
3.1. Điểm mạnh
Nhà trường có đủ phòng học đảm bảo mỗi lớp có 01 phòng học riêng, có 03
phòng học bộ môn; có phòng máy tính với 20 máy dành cho học sinh thực hành, có
mạng internet và 11 Ti vi thông minh thuận lợi cho việc ứng dụng công nghệ thông tin
(CNTT) trong quản lý và dạy học.
Tổng diện tích của nhà trường là 8.901 m 2; có sân chơi, bãi tập rộng, thoáng mát
đảm bảo cho học sinh tham gia các hoạt động ngoại khóa, trải nghiệm, tập luyện thể dục
thể thao, sinh hoạt CLB...
Tất cả giáo viên đáp ứng việc giảng dạy, giáo dục, tổ chức các hoạt động trải
nghiệm cho học sinh. Trong đó có 13 giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo, có kinh
nghiệm từ 10 đến 24 năm công tác.
3
Tổng phụ trách có nhiều kinh nghiệm trong việc tổ chức các hoạt động trải
nghiệm cũng như hoạt động phong trào cho học sinh.
Cán bộ quản lý có nhiều năm kinh nghiệm trong công tác, luôn phối hợp tốt với
các cấp chính quyền, Ban đại diện CMHS để xây dựng nhà trường từng bước hiện đại,
có chiều sâu trong mọi mặt.
Học sinh đa số ngoan, hiền, lễ phép, có thái độ tôn trọng giáo viên, người lớn, tự
giác trong học tập, lao động, sinh hoạt ngoại khóa. Nhiều phụ huynh quan tâm đến công
tác quảm lý, dạy và học của nhà trường.
Nhà trường được UBND huyện đang đầu tư xây dựng khối phòng hành chính,
hiệu bộ, công trình vệ sinh, nhà xe, giếng nước, bàn ghế học sinh…
3.2. Điểm yếu
Vẫn còn 7 giáo viên chưa đạt trình độ chuẩn đào tạo quy định, một số giáo viên
còn lúng túng trong thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018, chưa nắm vững lý
luận dạy và học đáp ứng năng lực phẩm chất người học. Một số nhân viên công tác lâu
năm nhưng vẫn chưa được xét vào biên chế ảnh hưởng đến tâm lý và hiệu quả công
việc.
Còn khoảng 18% học sinh thuộc gia đình khó khăn, 25% gia đình ít quan tâm đến
việc dạy và học của giáo viên và học sinh, một số đi làm ăn xa, đi làm ruộng rẫy suốt
ngày không có điều kiện quản lý con em, giao khoán việc học tập cho nhà trường nên
học sinh rất dễ vi phạm pháp luật, nội quy nhà trường, nguy cơ bỏ học cao. Nhiều em ý
thức học tập không tốt, mất kiến thức cơ bản, thường xuyên tìm lý do xin ra ngoài trong
giờ học để tránh thầy cô dò bài, kiểm tra bài…
Một số học sinh yếu về kiến thức, lệch kiến thức, đặc biệt là học sinh mới vào lớp
6. Gần 40% học sinh kiến thức về môn Tiếng Anh còn yếu; một số em đọc, viết chưa
đạt yêu cầu.
Kinh phí dành cho sự nghiệp giáo dục hàng năm được UBND huyện giao còn hạn
chế. Công tác xã hội hóa giáo dục trên địa bàn gặp nhiều khó khăn.
Chương trình giáo dục phổ thông có mốt số nội dung chưa phù hợp với điều kiện
thực tiễn của nhà trường trong việc bố trí, sắp xếp và triển khai thực hiện có hiệu quả
đối với giáo viên, học sinh.
Sự quan tâm, đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị dạy học cho
nhà trường diễn ra còn chậm và chưa đồng bộ. Phòng học xây dựng từ năm 2005 nhỏ
hẹp không còn phù hợp với tình hình thực hiện chương trình GDPT mới.
II. NHIỆM VỤ THỰC HIỆN CHUYÊN MÔN NĂM HỌC 2020-2021:
1. Nhiệm vụ chung
Bảo đảm an toàn trường học; chủ động, linh hoạt thực hiện chương trình, kế hoạch
năm học để ứng phó với diễn biến khó lường của dịch Covid-19.
Triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư
số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT (Chương trình
GDPT 2018) đối với lớp 6, tiếp tục thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông ban
hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ
GDĐT (Chương trình GDPT 2006) đối với các lớp từ lớp 7 đến lớp 9; bảo đảm hoàn
thành chương trình năm học đáp ứng yêu cầu về chất lượng giáo dục trong tình huống
diễn biến phức tạp của dịch Covid-19.
4
“ Nâng cao chất lượng giáo dục và các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục;
thực hiện nghiêm kỷ cương, nền nếp, dân chủ trong trường học, xây dựng môi trường
giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường và thực hiện
tốt vệ sinh phòng chống dịch bệnh trường học; tăng cường công tác giáo dục chính trị tư
tưởng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ứng xử văn hóa cho học sinh…”.
Quản lý tốt nền nếp dạy và học, nêu cao ý thức giảng dạy và học tập của giáo
viên và học sinh. Thực hiện có chất lượng về nền nếp, đạo đức, tác phong, nâng cao
giáo dục toàn diện, bền vững. Quyết tâm xây dựng nhà trường đạt trường chuẩn quốc
gia mức độ 1 trong thời gian sớm nhất.
Tiếp tục điều chỉnh nội dung dạy học trong chương trình giáo dục phổ thông hiện
hành theo hướng tinh giản, tiếp cận định hướng chương trình giáo dục phổ thông
mới và ứng phó với dịch Covid-19, thực hiện thường xuyên, hiệu quả các phương
pháp, hình thức và kỹ thuật dạy học tích cực; đổi mới phương thức đánh giá học sinh
Tích cực đổi mới nội dung, phương thức giáo dục hướng nghiệp gắn với thực tiễn
sản xuất, kinh doanh địa phương.
Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học, đánh giá học sinh nhằm phát huy tính tích
cực, chủ động, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học của học sinh; tập trung bồi
dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý về năng lực xây dựng kế hoạch giáo dục;
năng lực đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá, tổ chức các hoạt động trải
nghiệm; đổi mới sinh hoạt chuyên môn; nâng cao vai trò của giáo viên chủ nhiệm.
Triển khai Đề án “Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh
trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018 - 2025” ban hành kèm theo Quyết định số
522/QĐ-TTg ngày 14/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ, nâng cao chất lượng giáo dục
hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh sau THCS và THPT.
2. Nhiệm vụ cụ thể.
2.1. Thực hiện kế hoạch giáo dục
a. Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế hoạch
giáo dục, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục.
Trên cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng và thái độ của cấp học trong chương
trình giáo dục phổ thông hiện hành và Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học tại công
văn số 4040 /BGDDT-GDTrH ngày 16/9/2021, Các tổ chuyên môn chủ động xây
dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục theo định hướng tinh giản, tiếp cận định hướng
chương trình giáo dục phổ thông mới, xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục phù hợp
với điều kiện thực tế; chủ động rà soát, tinh giảm nội dung dạy học phù hợp với chuẩn
kiến thức, kỹ năng và thái độ của chương trình môn học, xây dựng lại kế hoạch giáo
dục các môn học (PPCT), kiểm tra, đánh giá theo Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT ngày
26/8/2020 (khối 7,8,9) và thông tư 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021 (khối 6), đồng
thời đẩy mạnh nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
5
Tổ chức thực hiện chương trình GDPT theo công văn Số: 324/PGDĐT 28 tháng 9
năm 2021, V/v thực hiện Chương trình GDPT, GDTX cấp THCS ứng phó với dịch
COVID-19 năm học 2021 – 2022,
Khuyến khích giáo viên thiết kế lại các tiết học trong sách giáo khoa thành các
bài học theo chủ đề (trong mỗi môn học hoặc liên môn) để tổ chức cho học sinh hoạt
động học tích cực, tự lực chiếm lĩnh kiến thức và vận dụng vào thực tiễn; chú trọng lồng
ghép giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội, thực
hành pháp luật.
Kế hoạch dạy học của tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên phải được lãnh đạo nhà
trường nhận xét, góp ý, phê duyệt trước khi thực hiện và là căn cứ để kiểm tra, giám sát
trong quá trình thực hiện.
Nâng cao chất lượng và hiệu quả sinh hoạt tổ (nhóm) chuyên môn trong trường
và cụm trường về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; thực hiện có hiệu
quả công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 và công văn số 141/BGDĐTGDTrH ngày 12/01/2015 của Bộ GDĐT trong tổ chức sinh hoạt chuyên môn dựa trên
“nghiên cứu bài học” và đánh giá giờ dạy của giáo viên.
Cụ thể:
* Khối lớp 6 (2 lớp): Thực hiện CTGDPT năm 2018 (Thông tư số 32/2018/TTBGDĐT ngày 26/12/2018); không thực hiện dạy học môn tự chọn. Tổ chức dạy học 5
buổi/tuần vào buổi sáng, buổi chiều tổ chức dạy các môn GDTC, Tin học, Nghệ thuật,
Hoạt động ngoại khóa, hướng nghiệp và phụ đạo học sinh yếu kém. Dạy học tăng buổi
đối với môn Toán, Tiếng Anh, Ngữ Văn mỗi môn thực hiện 2-4 tiết/tuần.
* Khối lớp 7, 8, 9 ( 8 lớp): Thực hiện Chương trình GDPT hiện hành (Thông tư
số 16/2006/TT-BGDĐT ngày 05/5/2006). Tổ chức dạy học 5 buổi/tuần vào buổi sáng,
buổi chiều tổ chức dạy các môn Thể dục, Tin học, Mỹ thuật, Hoạt động ngoại khóa,
hướng nghiệp và Tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém. Dạy học
tăng buổi đối với môn Toán, Tiếng Anh, Ngữ Văn mỗi môn 2-4 tiết/tuần.
* Phương thức tổ chức dạy học: Chủ động dạy học lồng ghép giữa trực tuyến
và trực tiếp. Ưu tiên hình thức trực tiếp trên lớp từ 80% trở lên khi được học tập tập
trung trở lại, đẩy nhanh tiến độ dạy học hoàn thành nội dung chương trình.
* Đối với tổ chức dạy học online: Vận hành và cung cấp tài khoản học tập online
cho giáo viên, học sinh bằng ứng dụng Google meet. Thực hiện dạy học online linh hoạt
phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường và tình hình phòng chống dịch bệnh Covid
– 19 để đảm bảo tiến độ hoàn thành chương trình theo Khung kế hoạch năm học ban hành
kèm theo Quyết định số 2178 /QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2021 của UBND tỉnh
Bình Thuận.
Việc triển khai dạy học trực tuyến được thực hiện theo Thông tư số 09/2021/TTBGDĐT, ngày 30 tháng 03 năm 2021 về việc Quy định về quản lý và tổ chức dạy học
trực tuyến trong cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên và các văn
6
bản hướng dẫn của Bộ, Sở, phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tánh Linh về công tác tổ
chức dạy học trực tuyến trong điều kiện dịch bệnh covid-19.
Căn cứ vào tình hình thực tế của dịch bệnh Covid -19 của địa phương, nhà
trường tổ chức xây dựng kế hoạch dạy học online phù hợp nhằm hoàn thành kế hoạch
giáo dục của nhà trường đảm bào khung chương trình của UBND tỉnh quy định.
b. Tập trung nâng cao chất lượng dạy, học ngoại ngữ tiếng Anh
Tiếp tục bồi dưỡng, chuẩn hóa năng lực ngôn ngữ và sư phạm cho đội ngũ giáo
viên tiếng Anh để mở rộng việc thực hiện dạy tiếng Anh theo chương trình mới.
Tiếp tục triển khai mở rộng việc dạy CT 10 năm theo Công văn 1358/SGDĐTGDTrH&GDCN-GDTX ngày 29/6/2020 của Sở GD&ĐT;
Triển khai thực hiện phong trào học tiếng Anh, xây dựng và phát triển môi
trường học và sử dụng ngoại ngữ theo Công văn 2277/SGDĐT-GDTrH&CN-TX ngày
16/10/2019 của Sở GD&ĐT;
Triển khai đổi mới kiểm tra đánh giá định hướng phát triển năng lực học sinh theo
Công văn số 5333/BGDĐT-GDTrH ngày 29/9/2014 và Công văn số 3333/BGDĐTGDTrH ngày 07/7/2016 về việc sử dụng định dạng đề thi đánh giá năng lực tiếng Anh
dành cho học sinh phổ thông từ năm học 2015-2016 của Bộ GDĐT.
c. Tuyên truyền nâng cao nhận thức về công tác giáo dục hướng nghiệp và
phân luồng học sinh ở trong và ngoài nhà trường
Đổi mới phương pháp và hình thức hoạt động giáo dục hướng nghiệp, đáp ứng
mục tiêu phân luồng học sinh sau THCS:
- Đổi mới nội dung, hình thức giáo dục hướng nghiệp trong nhà trường gắn với
thực tiễn sản xuất, kinh doanh tại địa phương; xây dựng cơ chế thu hút sự tham gia của
cơ sở dạy nghề, doanh nghiệp trong xây dựng chương trình, tài liệu và đánh giá kết quả
giáo dục hướng nghiệp ở trường phổ thông. Cung cấp rộng rãi thông tin về tình hình
phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu của thị trường lao động, nhằm định hướng các hoạt
động giáo dục đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động, phục vụ nhu cầu của địa
phương.
- Dựa vào chương trình dạy nghề phổ thông để chọn lựa, bổ sung các nghề đáp
ứng với yêu cầu phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh, phù hợp với điều kiện
kinh tế - xã hội của địa phương và điều kiện dạy học của nhà trường; tăng cường cơ sở
vật chất, thiết bị và đội ngũ giáo viên để nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp,
giáo dục nghề phổ thông.
d. Giáo dục đạo đức chính trị
Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 05-CT/TƯ ngày 15/5/2016
của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ
Chí Minh;
Chú trọng tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; sử
dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn
7
thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục
an toàn giao thông.
Chú ý cập nhật các nội dung học tập gắn với thời sự quê hương, đất nước, số liệu
thống kê đối với các môn Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân.
Đặc biệt quan tâm đối với học sinh bị ảnh hưởng nặng liên quan đến dịch
COVID-19; hỗ trợ các học sinh thuộc gia đình có hoàn cảnh khó khăn vì COVID-19.
e. Giáo dục thể chất
Tổ chức thực hiện có chất lượng, hiệu quả nội dung, chương trình môn học
GDTC và hoạt động thể thao trường học nhằm tăng cường sức khỏe, phát triển thể lực,
trang bị kiếnthức, kỹ năng vận động cơ bản, hình thành thói quen tập luyện TDTT, thực
hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho học sinh.
Đẩy mạnh công tác truyền thông giáo dục xây dựng trường học an toàn, phòng,
tránh tai nạn thương tích, chú trọng công tác tuyên truyền phòng, tránh tai nạn đuối
nước, đặc biệt vào các dịp nghỉ hè, nghỉ lễ, nghiêm túc và kiên quyết triển khai việc dạy
bơi cho học sinh.
Tổ chức hướng dẫn kiến thức, kỹ năng an toàn trong hoạt động vận động, phòng
chống tai nạn thương tích, đuối nước ở học sinh. thường xuyên nhắc nhở, hướng dẫn
các em thực hiện quy định an toàn từ nhà đến trường và từ trường về nhà; khuyến cáo
các em tuyệt đối không được chơi, đùa nghịch gần ao, hồ, sông suối, kênh, rạch, hố
công trình, nơi tiềm ẩn nguy cơ đuối nước…, tự ý hoặc rủ nhau tắm, đi bơi khi không có
người lớn đi cùng.
f. Tổ chức các hoạt động tập thể
Việc tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt
động ngoại khóa chuyển mạnh sang hướng hoạt động trải nghiệm sáng tạo; tăng cường
tổ chức và quản lí các hoạt động giáo dục kĩ năng sống theo Thông tư số 04/2014/TTBGDĐT ngày 28/02/2014 ban hành quy định về Quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng
sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa.
2.2. Thực hiện kế hoạch giáo dục và kế hoạch thời gian năm học:
a. Thực hiện kế hoạch giáo dục các môn học:
Căn cứ vào công văn sô 4040/BGDĐT-GDTrH ngày 16 tháng 9 năm 2021 của
Bộ giáo dục và đào tạo V/v hướng dẫn thực hiện Chương trình GDPT cấp THCS, THPT
ứng phó với dịch Covid-19 năm học 2021-2022, nhà trường chỉ đạo các tổ chuyên môn
xây dựng kế hoạch dạy học (PPCT) các môn học và triển khai thực hiện đảm bảo theo
quy định của ngành:
- Có ít nhất 35 tuần thực học (học kỳ I có ít nhất 18 tuần, học kỳ II có ít nhất 17
tuần);
- Thời gian kết thúc học kì I, kết thúc học kì II (kết thúc năm học) đã thống nhất
trong toàn tỉnh theo hướng dẫn tại kế hoạch thời gian năm học của UBND tỉnh Bình
Thuận.
8
- Có đủ thời lượng dành cho luyện tập, bài tập, ôn tập, thí nghiệm, thực hành và
kiểm tra định kì.
* Biện pháp:
- BGH duyệt kế hoạch dạy học các môn học (PPCT các môn học) trước khi thực
hiện
- Sắp xếp thời khóa biểu hợp lí cho từng giáo viên.
- Thường xuyên kiểm tra kế hoạch dạy học của từng lớp.
- Tổ chức tốt các nội dung hoạt động ngoài giờ lên lớp
- Chú trọng phụ đạo học sinh yếu, và bồi dưỡng học sinh giỏi..
b. Kế hoạch thời gian năm học: Thực hiện theo kế hoạch của chủ tịch UBND
tỉnh Bình Thuận.( theo QĐ số 2178/QĐ-UBND ngày 28/8/2021 của UBND tỉnh).
2.3. Chương trình thiết bị dạy học:
a. Chương trình:
Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông của Bộ trưởng Bộ Giáo dục theo
Quyết định số 16/2006/QĐ-BGD ĐT ngày 05/5/2006 đối với khối 7,8,9 và Chương
trình GDPT 2018 đối với khối 6; Tài liệu Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kỹ
năng các môn học ở cấp trung học phổ thông; công văn hướng dẫn điều chỉnh nội dung
dạy học và đánh giá, xếp loại các môn học ở trung học.
* Biện pháp:
- Thực hiện điều chỉnh nội dung và yêu cầu theo hướng. "giảm tải” các môn học
và các hoạt động giáo dục một cách linh hoạt, đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với đối
tượng học sinh và điều kiện dạy học của địa phương.
- Tiếp tục đổi mới kiểm tra, đánh giá các môn học trong chương trình để nâng cao
chất lượng giáo dục.
- Tăng cường giáo dục KNS và đảm bảo tính hợp lí, hiệu quả trong dạy học tích
hợp liên môn, tích hợp các nội dung giáo dục: bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng
tiết kiệm, hiệu quả; quyền và bổn phận học sinh; an toàn giao thông…
- Với nội dung giáo dục địa phương giao cho từng tổ chuyên môn thống nhất nội
dung thực hiện có sự kiểm tra của BGH.
b. Thiết bị dạy học:
* Nội dung:
- Sử dụng hiệu quả các thiết bị dạy học hiện có.
- Đưa công nghệ thông tin vào giảng dạy, khai thác tối đa ứng dụng của các phần
mềm phục vụ việc dạy và học linh hoạt với các hình thức dạy học trực tiếp và dạy học
trực tuyến.
- Sử dụng có hiệu quả các các thiết bị dạy học vào tiết thực hành hóa, sinh, lý, tin
và công nghệ trong suốt quá trình dạy học.
* Biện pháp :
9
- Mỗi GVBM lập kế hoạch sử dụng đồ dùng dạy học ngay từ đầu năm học. Thiết
bị nhà trường căn cứ quản lý việc sử dụng đồ dùng dạy học của giáo viên. Cuối tháng,
chuyên môn nhà trường kiểm tra đánh giá quá trình thực hiện.
- Nhân viên thiết bị sẽ kiểm tra lại toàn bộ thiết bị hiện có, nếu thiếu sẽ đề nghị
trang bị thêm theo danh mục tối thiểu, hằng tháng kiểm tra việc thực hiện và báo cáo.
2.4. Công tác bồi dưỡng giáo viên:
*Nội dung: Bồi dưỡng nâng cao nhận thức về tư tưởng chính trị, về mục tiêu đổi
mới chương trình sách giáo khoa; nắm vững các kiến thức, kỹ năng, thái độ và vận dụng
có hiệu quả vào quá trình dạy học; nắm được các yêu cầu đổi mới quản lý giáo dục,
thực hiện các quy chế chuyên môn, kiểm tra đánh giá kết quả giảng dạy, học tập của
giáo viên, học sinh.
* Biện pháp:
- Tổ chức bồi dưỡng tập trung theo hướng dẫn của ngành, qua các buổi sinh hoạt
chuyên môn, qua thực hiện các chuyên đề, qua tự bồi dưỡng thường xuyên của giáo
viên.
- Thường xuyên quán triệt các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về
kinh tế, xã hội, giáo dục đào tạo và các chủ trương mới của ngành.
- Mỗi giáo viên phải tích cực học tập nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ
phục vụ yêu cầu nâng cao chất lượng dạy và học theo chương trình sách giáo khoa,
chuẩn kiến thức kỹ năng và giáo dục thực hành kỹ năng sống.
- Cử tham gia dự các buổi hội thảo chuyên đề do ngành tổ chức, trong sinh
chuyên môn tập trung bàn về các vấn đề khó khăn, phân công thảo luận và nghiên cứu
bộ môn để thao giảng (nghiên cứu bài học, bàn tay nặn bột). Phân công giáo viên giỏi
kèm cặp giáo viên khá để dự thi GVDG cấp trường và cấp huyện, tỉnh.
- Phân công giáo viên bồi dưỡng HSG các môn văn hóa, tin học trẻ… để trao dồi
thêm kiến thức, kỹ năng.
- Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nâng cao kỹ năng tổ chức dạy học trực tuyến, dạy
học trên truyên hình cho giáo viên và cán bộ quản lý; sử dụng bài giảng trên 2 truyền
hình, nguồn học liệu số và bản mềm sách giáo khoa tại các trang web của nhà xuất bản
để tổ chức dạy học có hiệu quả bảo đảm an toàn phòng, chống dịch COVID-19 theo quy
định
2.5. Công tác đổi mới phương pháp dạy học.
a. Đổi mới phương pháp dạy học
Áp dụng các phương pháp dạy học bằng Bản đồ tư duy, Bàn tay năn bột, khăn
trải bàn, dạy học theo dự án, dạy học giải quyết vấn đề, dạy học theo tình huống…phối
hợp tốt các phương pháp dạy học khác phù hợp với từng đối tượng học sinh nhằm nâng
cao chất lượng dạy và học. Tổ chức các chuyên đề, thảo luận tìm ra các giải pháp hữu
hiệu nhằm nâng cao chất lượng dạy và học.
Dạy học phải chú ý đến việc rèn luyện kỹ năng cho học sinh, năng lực hành động
hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức đã học để phân tích, giải quyết các bài tập cụ
10
thể. Sáng tạo về phương pháp dạy học phát huy tính chủ động, tích cực, tự giác học tập,
khuyến khích kịp thời sự tiến bộ của HS.
Chú trọng rèn luyện phương pháp tư duy, năng lực tự học, tự nghiên cứu, tạo
niềm vui, hứng khởi, và thái độ tự tin trong học tập cho HS.
Thể hiện mối quan hệ tích cực giữa GV và HS, giữa HS với HS thông qua việc
tổ chức các hoạt động học tập, học tập cá thể và luyện tập theo nhóm. GV cần chú ý tới
việc giáo dục thái độ nghiêm túc, cẩn thận, chính xác.
* Đối với công tác đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển
phẩm chất, năng lực học sinh.
Các tổ chuyên môn triển khai đồng bộ theo các nội dung căn bản của Công văn
5512/BGDĐT-GDTrH.
Chú trọng thực hiện đổi mới phương pháp sinh hoạt nhóm chuyên môn, tổ
chuyên môn, Sinh hoạt chuyên đề của tổ, nhà trường theo hướng nghiên cứu bài học
theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc triển khai các nhiệm vụ dạy học trong
nhà trường. Áp dụng có hiệu quả việc số hóa Kế hoạch giảng dạy (giáo án) của giáo
viên theo Quyết định 36/QĐ-THCS DC ngày 22/09/2021 của Hiệu trưởng trường
THCS Duy Cần về việc quy định thực hiện CNTT, các loại hồ sơ quản lý giáo dục
trong nhà trường từ năm học 2021 – 2022. Việc quản lý sổ điểm, học bạ học sinh, báo
giảng thực hiện trên phần mềm Vn.edu do Sở GDĐT và Công ty
b. Đổi mới hình thức tổ chức dạy học
Đa dạng hóa các hình thức học tập, chú ý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo,
nghiên cứu khoa học của học sinh; sử dụng các hình thức dạy học trên cơ sở ứng dụng
công nghệ thông tin và truyền thông như: dạy học trực tuyến, trường học kết nối...Ngoài
việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần coi trọng giao
nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường.
- Tổ chức tốt và động viên học sinh trung học tích cực tham gia Cuộc thi nghiên
cứu khoa học kĩ thuật theo Công văn số 3162/BGDĐT-GDTrH ngày 24/6/2015 của Bộ
GDĐT và Cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề thực tiễn dành
cho học sinh trung học theo Công văn số 3790/BGDĐT-GDTrH ngày 29/7/2015. Tăng
cường tổ chức các hoạt động thí nghiệm - thực hành của học sinh.
- Tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học theo Hướng
dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 của liên Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch. Mở rộng mô hình trường học gắn với văn hóa, sản xuất, kinh
doanh tại địa phương.
- Khuyến khích tổ chức, thu hút học sinh tham gia các hoạt động góp phần phát
triển năng lực học sinh như: Văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao; thi thí nghiệm thực hành; thi kĩ năng sử dụng tin học văn phòng; ngày hội Công nghệ thông tin; ngày
hội sử dụng Ngoại ngữ và các hội thi năng khiếu, các hoạt động giao lưu;… trên cơ sở
tự nguyện của phụ huynh và học sinh phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nội dung học
11
tập của học sinh, tăng cường tính giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy học sinh hứng thú
học tập, rèn luyện kĩ năng sống, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống
dân tộc và tinh hoa văn hóa thế giới
2.6. Công tác kiểm tra, đánh giá học sinh:
- Thực hiện nghiêm túc Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 của Bộ
GDĐT về sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư 58/TT-BGDĐT về kiểm tra
đánh giá học sinh đối với khối 7,8,9 và Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021
của Bộ Giáo dục và Đào tạo dối với học sinh khối 6.
- Chỉ đạo và tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề,
coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh trong việc thi và kiểm tra; đảm bảo thực chất,
khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh.
- Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh: đánh giá qua các hoạt
động trên lớp; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở học tập; đánh giá qua việc học sinh báo
cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học kĩ thuật, báo cáo kết quả
thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình (bài viết, bài trình chiếu, video clip,
…) về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Giáo viên có thể sử dụng các hình thức đánh
giá nói trên thay cho các bài kiểm tra hiện hành.
- Kết hợp đánh giá trong quá trình dạy học, giáo dục và đánh giá tổng kết cuối kỳ,
cuối năm học; đánh giá của giáo viên với tự đánh giá và nhận xét, góp ý lẫn nhau của
học sinh, đánh giá của cha mẹ học sinh và cộng đồng. Khi chấm bài kiểm tra phải có
phần nhận xét, hướng dẫn, sửa sai, động viên sự cố gắng, tiến bộ của học sinh.
- Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề thi, kiểm tra theo ma trận. Đề kiểm tra
bao gồm các câu hỏi, bài tập (tự luận hoặc/và trắc nghiệm) theo 4 mức độ yêu cầu:
Nhận biết; Thông hiểu; Vận dụng; Vận dụng cao. Căn cứ vào mức độ phát triển năng
lực của học sinh ở từng học kỳ và từng khối lớp, giáo viên định tỉ lệ các câu hỏi, bài tập
theo 4 mức độ yêu cầu trong các bài kiểm tra trên nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với
đối tượng học sinh và tăng dần tỉ lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận
dụng cao. Việc ra đề, kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh thực hiện theo Công văn số
2050/SGDĐT-GDTrH ngày 29/9/2016 của Sở GDĐT.
- Kết hợp một cách hợp lí giữa hình thức trắc nghiệm tự luận với trắc nghiệm
khách quan, giữa kiểm tra lí thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra; tiếp tục
nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn; tăng cường ra các câu hỏi
mở, gắn với thời sự quê hương, đất nước đối với các môn khoa học xã hội để học sinh
được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội. Đổi mới
phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng
lực học sinh.
- Tăng cường tổ chức hoạt động đề xuất và lựa chọn, hoàn thiện các câu hỏi, bài
tập kiểm tra the...
 







Các ý kiến mới nhất