Chuyên mục

Chiến lược 2023-2025

SỨ MẠNG

• Tạo dựng được môi trường học tập có nề nếp, kỷ cương, có chất lượng giáo dục cao, phát huy tính sáng tạo và năng lực tư duy của mỗi học sinh.


GIÁ TRỊ
• Tinh thần đoàn kết
• Tính trung thực
• Tinh thần trách nhiệm
• Tính sáng tạo
• Khát vọng vươn lên
• Tình nhân ái
• Lòng tự trọng
• Sự hợp tác


TẦM NHÌN

• Là một trong những trường có chất lượng về giáo dục toàn diện của huyện Tánh Linh. Nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn tới tương lai.
• Ngày 18/01/2023, trường THCS Duy Cần được công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1, và đạt trường có chất lượng giáo dục. Trường sẽ tiếp tục nâng tầm chất lượng để đạt trường chuẩn quốc gia mức độ 2 trong năm 2025!



Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Thời gian

    Các ý kiến mới nhất

    Liên kết Website

    Ảnh ngẫu nhiên

    3907441498385.flv 3907440570604.flv Z3907438691185_251a1dd45b8f9f5a214584f59ed0539a.jpg Z3907442650979_fb4d2901b178f88664d1c4d8cb2dac66.jpg Z3910833899334_e99e834548529b05c3840346ea34215c.jpg Z3907438648824_39a191f3f11299130b77161591706441.jpg Video_dua_de_azota.flv Cach_lam_Tro_choi_Giai_o_chu_trong_PowerPoint.flv 386891251727210923.flv 1485824867412889604.flv

    Chào mừng quý vị đến với website của trường THCS Duy Cần

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Kế hoạch hoạt động chuyên môn năm học

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Anh
    Ngày gửi: 13h:45' 04-12-2022
    Dung lượng: 472.0 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    UBND HUYỆN TÁNH LINH
    TRƯỜNG THCS DUY CẦN

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Số: 48/KH-THCSDC

    Gia An, ngày 18 tháng 10 năm 2021

    KẾ HOẠCH CHUYÊN MÔN
    NĂM HỌC 2021-2022
    Căn cứ Công văn số 1984/SGDĐT-GDTrH&CN-TX ngày 06/9/2021 của Sở
    Giáo dục Đào tạo (GDĐT) về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học và
    giáo dục thường xuyên năm học 2021 – 2022;
    Căn cứ vào kế hoạch số 46/KH-THCS DC ngày14/10/2021của Nhà trường năm
    học 2021 – 2022;
    Căn cứ những kết quả đã đạt được trong năm học 2020 – 2021 và căn cứ tình
    hình thực tế của nhà trường, chuyên môn trường THCS Duy Cần xây dựng kế hoạch
    hoạt động chuyên môn năm học 2021 – 2022 như sau:
    I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
    1.Bối cảnh năm học
    Trong bối cảnh dịch Covid-19 tiếp tục diễn biến phức tạp và có thể kéo dài, để
    năm học mới đạt hiệu quả cao với chủ đề “Xây dựng trường học an toàn, tiếp tục đổi
    mới và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện”, trong năm học 2021 – 2022, ngành
    GD&ĐT tiếp tục thực hiện “nhiệm vụ kép”, vừa phòng, chống dịch Covid-19, vừa hoàn
    thành nhiệm vụ năm học, đáp ứng yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục,
    đào tạo. Trong đó, tích cực chuẩn bị các điều kiện cơ sở vật chất để thực hiện hiệu quả
    Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 6 theo kế hoạch; tăng cường kỷ
    cương, nền nếp, nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động giáo dục và dạy học; chú
    trọng xây dựng cảnh quan trường học…
    1.1/ Về qui mô số lớp, số học sinh:
    Học sinh

    HS Diện
    Chính
    sách
    0

    Số HS
    khuyết
    tật
    4

    HS
    Khó
    khăn
    15

    0

    0

    4

    13

    0

    0

    0

    3

    10

    0

    0

    0

    2

    17

    Số HS Số HS
    tuyển
    lưu
    mới
    ban
    67
    0

    Khối

    Số
    lớp

    Tổng

    Nữ

    6

    2

    67

    34

    Dân
    tộc
    0

    7

    3

    84

    41

    0

    0

    8

    2

    68

    33

    0

    9

    3

    89

    43

    0

    1

    Cộng

    10

    308

    151

    0

    67

    0

    0

    13

    55

    * Học sinh khuyết tật : hầu hết là khả năng tiếp thu và ghi nhớ kém.
    1.2/ Đội ngũ Giáo viên
    T
    T

    Tổ bộ
    môn

    1 Toán

    Số giáo viên
    Giáo viên Đảng
    Trình độ chuyên môn
    Biên Hợp
    viên

    C
    chế đồng
    ĐH
    Khác
    Tổng Nữ
    H
    Đ
    3
    1
    1
    3
    0
    0
    2
    1
    0

    2 Văn
    Ngoại
    3
    ngữ
    4 Lý

    4

    2

    1

    4

    0

    0

    4

    0

    0

    3

    3

    3

    3

    0

    0

    3

    0

    0

    1

    0

    0

    1

    0

    0

    0

    1

    0

    5 Hóa

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    6 Sinh

    2

    1

    0

    2

    0

    0

    1

    1

    0
    0

    7 Sử

    1

    1

    0

    2

    0

    0

    1

    0

    0

    8 Địa

    1

    1

    0

    1

    0

    0

    1

    0

    0

    9 Tin
    Công
    10
    nghệ
    11 Thể dục

    1

    1

    0

    1

    0

    0

    1

    0

    0

    1

    1

    0

    1

    0

    0

    1

    0

    1

    0

    0

    1

    0

    0

    0

    1

    0

    12 Mỹ thuật

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    13 Nhạc

    1

    0

    0

    0

    1

    0

    0

    1

    0

    14 GDCD
    Tổng số

    0
    19

    0
    11

    0
    5

    0
    19

    0
    1

    0
    0

    0
    14

    0
    5

    0
    0

    0

    1.3. Bố trí phòng học, phòng học bộ môn và các phòng chức năng
    * Phòng học chính khóa: Nhà trường bố trí đủ mỗi lớp 01 phòng, có trang bị
    Tivi thông minh và được kết nối mạng Internet.
    Tầng lầu
    9C
    9B
    9A
    8B
    8A
    Cầu thang
    Tầng trệt
    7A
    7B
    7C
    6B
    6A
    * Phòng học bộ môn: Phòng bộ môn Tin học được bố trí 20 máy, phòng Âm
    nhạc, phòng thí nghiệm thực hành: Lý, Sinh, Hóa.
    * Phòng chức năng: Phòng thư viện, phòng thiết bị, phòng Hiệu trưởng, phòng
    Phó hiệu trưởng, phòng Kế toán Văn thư.
    2. Thời cơ - Nguy cơ, thách thức
    1.1. Thời cơ
    2

    Năm học 2021 - 2022 bắt đầu thực hiện đổi mới giáo dục và đào tạo (GD&ĐT)
    theo Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi
    mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo.
    Các văn bản của Bộ GD&ĐT, UBND tỉnh, Sở GD&ĐT chỉ đạo, hướng dẫn kịp
    thời về công tác giáo dục và đào tạo, đặc biệt là giao tính chủ động chương trình giáo
    dục cho các nhà trường.
    UBND tỉnh, UBND huyện quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở vật chất các trường
    học đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình GDPT 2018;
    Sự phát triển mạnh mẽ công nghệ thông tin (CNTT) giúp cho công tác tuyên
    truyền, chỉ đạo, nắm bắt kịp thời các chủ trương, chính sách về mọi mặt đáp ứng thực
    hiện đổi mới Chương trình GDPT 2018.
    Các cấp lãnh đạo Đảng, chính quyền rất quan tâm đến việc phát triển giáo dục tại
    địa phương. Chính quyền địa phương luôn quan tâm đến các hoạt động giáo dục của
    nhà trường. Đảm bảo an ninh trật tự trường học, giáo dục an toàn giao thông (ATGT),
    các hoạt động ngoại khóa, trải nghiệm…
    1.2. Nguy cơ, thách thức
    Học sinh nhà trường chủ yếu là con em gia đình nông dân, khoảng 18% thuộc gia
    đình kinh tế khó khăn, một số phụ huynh đi làm ăn xa nên không quan tâm và quản lý
    con em trong việc tự học, tự nghiên cứu bài ở nhà.
    Khoảng 25% phụ huynh chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của việc học
    tập của con em mình, còn khoán trắng cho nhà trường.
    Thiết bị dạy học của nhà trường chưa được đầu tư mới để thực hiện Chương trình
    giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 6 năm học 2021 – 2022 theo danh mục đồ dùng
    dạy học tối thiểu ban hành theo Thông tư 44/2020/TT-BGDĐT.
    Tình hình dịch bệnh Covid- 19 diễn ra phức tạp khó lường và chưa có sự kiểm
    soát triệt để đối với Việt Nam nói chung và trên địa bàn toàn tỉnh, huyện cũng như địa
    phương nói riêng.
    Một số học sinh bị ảnh hưởng của mặt trái xã hội nên dễ hư hỏng, sống buông
    thả, đua đòi, thiếu lý tưởng. Phần nào gây khó khăn cho nhà trường trong việc giáo dục
    đạo đức học sinh.
    Cơ sở vật chất tiếp tục được đầu tư, tuy nhiên một số hạng mục công trình hiện
    nay đã xuống cấp và chưa được tu sửa, cải tạo, bổ sung phần nào ảnh hưởng đến công
    tác dạy học, giáo dục, tổ chức các hoạt động ngoại khóa, trải nghiệm…
    3. Điểm mạnh-Điểm yếu
    3.1. Điểm mạnh
    Nhà trường có đủ phòng học đảm bảo mỗi lớp có 01 phòng học riêng, có 03
    phòng học bộ môn; có phòng máy tính với 20 máy dành cho học sinh thực hành, có
    mạng internet và 11 Ti vi thông minh thuận lợi cho việc ứng dụng công nghệ thông tin
    (CNTT) trong quản lý và dạy học.
    Tổng diện tích của nhà trường là 8.901 m 2; có sân chơi, bãi tập rộng, thoáng mát
    đảm bảo cho học sinh tham gia các hoạt động ngoại khóa, trải nghiệm, tập luyện thể dục
    thể thao, sinh hoạt CLB...
    Tất cả giáo viên đáp ứng việc giảng dạy, giáo dục, tổ chức các hoạt động trải
    nghiệm cho học sinh. Trong đó có 13 giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo, có kinh
    nghiệm từ 10 đến 24 năm công tác.
    3

    Tổng phụ trách có nhiều kinh nghiệm trong việc tổ chức các hoạt động trải
    nghiệm cũng như hoạt động phong trào cho học sinh.
    Cán bộ quản lý có nhiều năm kinh nghiệm trong công tác, luôn phối hợp tốt với
    các cấp chính quyền, Ban đại diện CMHS để xây dựng nhà trường từng bước hiện đại,
    có chiều sâu trong mọi mặt.
    Học sinh đa số ngoan, hiền, lễ phép, có thái độ tôn trọng giáo viên, người lớn, tự
    giác trong học tập, lao động, sinh hoạt ngoại khóa. Nhiều phụ huynh quan tâm đến công
    tác quảm lý, dạy và học của nhà trường.
    Nhà trường được UBND huyện đang đầu tư xây dựng khối phòng hành chính,
    hiệu bộ, công trình vệ sinh, nhà xe, giếng nước, bàn ghế học sinh…
    3.2. Điểm yếu
    Vẫn còn 7 giáo viên chưa đạt trình độ chuẩn đào tạo quy định, một số giáo viên
    còn lúng túng trong thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018, chưa nắm vững lý
    luận dạy và học đáp ứng năng lực phẩm chất người học. Một số nhân viên công tác lâu
    năm nhưng vẫn chưa được xét vào biên chế ảnh hưởng đến tâm lý và hiệu quả công
    việc.
    Còn khoảng 18% học sinh thuộc gia đình khó khăn, 25% gia đình ít quan tâm đến
    việc dạy và học của giáo viên và học sinh, một số đi làm ăn xa, đi làm ruộng rẫy suốt
    ngày không có điều kiện quản lý con em, giao khoán việc học tập cho nhà trường nên
    học sinh rất dễ vi phạm pháp luật, nội quy nhà trường, nguy cơ bỏ học cao. Nhiều em ý
    thức học tập không tốt, mất kiến thức cơ bản, thường xuyên tìm lý do xin ra ngoài trong
    giờ học để tránh thầy cô dò bài, kiểm tra bài…
    Một số học sinh yếu về kiến thức, lệch kiến thức, đặc biệt là học sinh mới vào lớp
    6. Gần 40% học sinh kiến thức về môn Tiếng Anh còn yếu; một số em đọc, viết chưa
    đạt yêu cầu.
    Kinh phí dành cho sự nghiệp giáo dục hàng năm được UBND huyện giao còn hạn
    chế. Công tác xã hội hóa giáo dục trên địa bàn gặp nhiều khó khăn.
    Chương trình giáo dục phổ thông có mốt số nội dung chưa phù hợp với điều kiện
    thực tiễn của nhà trường trong việc bố trí, sắp xếp và triển khai thực hiện có hiệu quả
    đối với giáo viên, học sinh.
    Sự quan tâm, đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị dạy học cho
    nhà trường diễn ra còn chậm và chưa đồng bộ. Phòng học xây dựng từ năm 2005 nhỏ
    hẹp không còn phù hợp với tình hình thực hiện chương trình GDPT mới.
    II. NHIỆM VỤ THỰC HIỆN CHUYÊN MÔN NĂM HỌC 2020-2021:
    1. Nhiệm vụ chung
    Bảo đảm an toàn trường học; chủ động, linh hoạt thực hiện chương trình, kế hoạch
    năm học để ứng phó với diễn biến khó lường của dịch Covid-19.
    Triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư
    số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT (Chương trình
    GDPT 2018) đối với lớp 6, tiếp tục thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông ban
    hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ
    GDĐT (Chương trình GDPT 2006) đối với các lớp từ lớp 7 đến lớp 9; bảo đảm hoàn
    thành chương trình năm học đáp ứng yêu cầu về chất lượng giáo dục trong tình huống
    diễn biến phức tạp của dịch Covid-19.
    4

    “ Nâng cao chất lượng giáo dục và các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục;
    thực hiện nghiêm kỷ cương, nền nếp, dân chủ trong trường học, xây dựng môi trường
    giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường và thực hiện
    tốt vệ sinh phòng chống dịch bệnh trường học; tăng cường công tác giáo dục chính trị tư
    tưởng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ứng xử văn hóa cho học sinh…”.
    Quản lý tốt nền nếp dạy và học, nêu cao ý thức giảng dạy và học tập của giáo
    viên và học sinh. Thực hiện có chất lượng về nền nếp, đạo đức, tác phong, nâng cao
    giáo dục toàn diện, bền vững. Quyết tâm xây dựng nhà trường đạt trường chuẩn quốc
    gia mức độ 1 trong thời gian sớm nhất.
    Tiếp tục điều chỉnh nội dung dạy học trong chương trình giáo dục phổ thông hiện
    hành theo hướng tinh giản, tiếp cận định hướng chương trình giáo dục phổ thông
    mới và ứng phó với dịch Covid-19, thực hiện thường xuyên, hiệu quả các phương
    pháp, hình thức và kỹ thuật dạy học tích cực; đổi mới phương thức đánh giá học sinh
    Tích cực đổi mới nội dung, phương thức giáo dục hướng nghiệp gắn với thực tiễn
    sản xuất, kinh doanh địa phương.
    Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học, đánh giá học sinh nhằm phát huy tính tích
    cực, chủ động, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học của học sinh; tập trung bồi
    dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý về năng lực xây dựng kế hoạch giáo dục;
    năng lực đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá, tổ chức các hoạt động trải
    nghiệm; đổi mới sinh hoạt chuyên môn; nâng cao vai trò của giáo viên chủ nhiệm.
    Triển khai Đề án “Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh
    trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018 - 2025” ban hành kèm theo Quyết định số
    522/QĐ-TTg ngày 14/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ, nâng cao chất lượng giáo dục
    hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh sau THCS và THPT.
    2. Nhiệm vụ cụ thể.
    2.1. Thực hiện kế hoạch giáo dục
    a. Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế hoạch
    giáo dục, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục.
    Trên cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng và thái độ của cấp học trong chương
    trình giáo dục phổ thông hiện hành và Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học tại công
    văn số 4040 /BGDDT-GDTrH ngày 16/9/2021, Các tổ chuyên môn chủ động xây
    dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục theo định hướng tinh giản, tiếp cận định hướng
    chương trình giáo dục phổ thông mới, xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục phù hợp
    với điều kiện thực tế; chủ động rà soát, tinh giảm nội dung dạy học phù hợp với chuẩn
    kiến thức, kỹ năng và thái độ của chương trình môn học, xây dựng lại kế hoạch giáo
    dục các môn học (PPCT), kiểm tra, đánh giá theo Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT ngày
    26/8/2020 (khối 7,8,9) và thông tư 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021 (khối 6), đồng
    thời đẩy mạnh nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

    5

    Tổ chức thực hiện chương trình GDPT theo công văn Số: 324/PGDĐT 28 tháng 9
    năm 2021, V/v thực hiện Chương trình GDPT, GDTX cấp THCS ứng phó với dịch
    COVID-19 năm học 2021 – 2022,
    Khuyến khích giáo viên thiết kế lại các tiết học trong sách giáo khoa thành các
    bài học theo chủ đề (trong mỗi môn học hoặc liên môn) để tổ chức cho học sinh hoạt
    động học tích cực, tự lực chiếm lĩnh kiến thức và vận dụng vào thực tiễn; chú trọng lồng
    ghép giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội, thực
    hành pháp luật.
    Kế hoạch dạy học của tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên phải được lãnh đạo nhà
    trường nhận xét, góp ý, phê duyệt trước khi thực hiện và là căn cứ để kiểm tra, giám sát
    trong quá trình thực hiện.
    Nâng cao chất lượng và hiệu quả sinh hoạt tổ (nhóm) chuyên môn trong trường
    và cụm trường về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; thực hiện có hiệu
    quả công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 và công văn số 141/BGDĐTGDTrH ngày 12/01/2015 của Bộ GDĐT trong tổ chức sinh hoạt chuyên môn dựa trên
    “nghiên cứu bài học” và đánh giá giờ dạy của giáo viên.
    Cụ thể:
    * Khối lớp 6 (2 lớp): Thực hiện CTGDPT năm 2018 (Thông tư số 32/2018/TTBGDĐT ngày 26/12/2018); không thực hiện dạy học môn tự chọn. Tổ chức dạy học 5
    buổi/tuần vào buổi sáng, buổi chiều tổ chức dạy các môn GDTC, Tin học, Nghệ thuật,
    Hoạt động ngoại khóa, hướng nghiệp và phụ đạo học sinh yếu kém. Dạy học tăng buổi
    đối với môn Toán, Tiếng Anh, Ngữ Văn mỗi môn thực hiện 2-4 tiết/tuần.
    * Khối lớp 7, 8, 9 ( 8 lớp): Thực hiện Chương trình GDPT hiện hành (Thông tư
    số 16/2006/TT-BGDĐT ngày 05/5/2006). Tổ chức dạy học 5 buổi/tuần vào buổi sáng,
    buổi chiều tổ chức dạy các môn Thể dục, Tin học, Mỹ thuật, Hoạt động ngoại khóa,
    hướng nghiệp và Tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém. Dạy học
    tăng buổi đối với môn Toán, Tiếng Anh, Ngữ Văn mỗi môn 2-4 tiết/tuần.
    * Phương thức tổ chức dạy học: Chủ động dạy học lồng ghép giữa trực tuyến
    và trực tiếp. Ưu tiên hình thức trực tiếp trên lớp từ 80% trở lên khi được học tập tập
    trung trở lại, đẩy nhanh tiến độ dạy học hoàn thành nội dung chương trình.
    * Đối với tổ chức dạy học online: Vận hành và cung cấp tài khoản học tập online
    cho giáo viên, học sinh bằng ứng dụng Google meet. Thực hiện dạy học online linh hoạt
    phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường và tình hình phòng chống dịch bệnh Covid
    – 19 để đảm bảo tiến độ hoàn thành chương trình theo Khung kế hoạch năm học ban hành
    kèm theo Quyết định số 2178 /QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2021 của UBND tỉnh
    Bình Thuận.
    Việc triển khai dạy học trực tuyến được thực hiện theo Thông tư số 09/2021/TTBGDĐT, ngày 30 tháng 03 năm 2021 về việc Quy định về quản lý và tổ chức dạy học
    trực tuyến trong cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên và các văn
    6

    bản hướng dẫn của Bộ, Sở, phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tánh Linh về công tác tổ
    chức dạy học trực tuyến trong điều kiện dịch bệnh covid-19.
    Căn cứ vào tình hình thực tế của dịch bệnh Covid -19 của địa phương, nhà
    trường tổ chức xây dựng kế hoạch dạy học online phù hợp nhằm hoàn thành kế hoạch
    giáo dục của nhà trường đảm bào khung chương trình của UBND tỉnh quy định.
    b. Tập trung nâng cao chất lượng dạy, học ngoại ngữ tiếng Anh
    Tiếp tục bồi dưỡng, chuẩn hóa năng lực ngôn ngữ và sư phạm cho đội ngũ giáo
    viên tiếng Anh để mở rộng việc thực hiện dạy tiếng Anh theo chương trình mới.
    Tiếp tục triển khai mở rộng việc dạy CT 10 năm theo Công văn 1358/SGDĐTGDTrH&GDCN-GDTX ngày 29/6/2020 của Sở GD&ĐT;
    Triển khai thực hiện phong trào học tiếng Anh, xây dựng và phát triển môi
    trường học và sử dụng ngoại ngữ theo Công văn 2277/SGDĐT-GDTrH&CN-TX ngày
    16/10/2019 của Sở GD&ĐT;
    Triển khai đổi mới kiểm tra đánh giá định hướng phát triển năng lực học sinh theo
    Công văn số 5333/BGDĐT-GDTrH ngày 29/9/2014 và Công văn số 3333/BGDĐTGDTrH ngày 07/7/2016 về việc sử dụng định dạng đề thi đánh giá năng lực tiếng Anh
    dành cho học sinh phổ thông từ năm học 2015-2016 của Bộ GDĐT.
    c. Tuyên truyền nâng cao nhận thức về công tác giáo dục hướng nghiệp và
    phân luồng học sinh ở trong và ngoài nhà trường
    Đổi mới phương pháp và hình thức hoạt động giáo dục hướng nghiệp, đáp ứng
    mục tiêu phân luồng học sinh sau THCS:
    - Đổi mới nội dung, hình thức giáo dục hướng nghiệp trong nhà trường gắn với
    thực tiễn sản xuất, kinh doanh tại địa phương; xây dựng cơ chế thu hút sự tham gia của
    cơ sở dạy nghề, doanh nghiệp trong xây dựng chương trình, tài liệu và đánh giá kết quả
    giáo dục hướng nghiệp ở trường phổ thông. Cung cấp rộng rãi thông tin về tình hình
    phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu của thị trường lao động, nhằm định hướng các hoạt
    động giáo dục đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động, phục vụ nhu cầu của địa
    phương.
    - Dựa vào chương trình dạy nghề phổ thông để chọn lựa, bổ sung các nghề đáp
    ứng với yêu cầu phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh, phù hợp với điều kiện
    kinh tế - xã hội của địa phương và điều kiện dạy học của nhà trường; tăng cường cơ sở
    vật chất, thiết bị và đội ngũ giáo viên để nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp,
    giáo dục nghề phổ thông.
    d. Giáo dục đạo đức chính trị
    Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 05-CT/TƯ ngày 15/5/2016
    của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ
    Chí Minh;
    Chú trọng tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; sử
    dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn
    7

    thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục
    an toàn giao thông.
    Chú ý cập nhật các nội dung học tập gắn với thời sự quê hương, đất nước, số liệu
    thống kê đối với các môn Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân.
    Đặc biệt quan tâm đối với học sinh bị ảnh hưởng nặng liên quan đến dịch
    COVID-19; hỗ trợ các học sinh thuộc gia đình có hoàn cảnh khó khăn vì COVID-19.
    e. Giáo dục thể chất
    Tổ chức thực hiện có chất lượng, hiệu quả nội dung, chương trình môn học
    GDTC và hoạt động thể thao trường học nhằm tăng cường sức khỏe, phát triển thể lực,
    trang bị kiếnthức, kỹ năng vận động cơ bản, hình thành thói quen tập luyện TDTT, thực
    hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho học sinh.
    Đẩy mạnh công tác truyền thông giáo dục xây dựng trường học an toàn, phòng,
    tránh tai nạn thương tích, chú trọng công tác tuyên truyền phòng, tránh tai nạn đuối
    nước, đặc biệt vào các dịp nghỉ hè, nghỉ lễ, nghiêm túc và kiên quyết triển khai việc dạy
    bơi cho học sinh.
    Tổ chức hướng dẫn kiến thức, kỹ năng an toàn trong hoạt động vận động, phòng
    chống tai nạn thương tích, đuối nước ở học sinh. thường xuyên nhắc nhở, hướng dẫn
    các em thực hiện quy định an toàn từ nhà đến trường và từ trường về nhà; khuyến cáo
    các em tuyệt đối không được chơi, đùa nghịch gần ao, hồ, sông suối, kênh, rạch, hố
    công trình, nơi tiềm ẩn nguy cơ đuối nước…, tự ý hoặc rủ nhau tắm, đi bơi khi không có
    người lớn đi cùng.
    f. Tổ chức các hoạt động tập thể
    Việc tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt
    động ngoại khóa chuyển mạnh sang hướng hoạt động trải nghiệm sáng tạo; tăng cường
    tổ chức và quản lí các hoạt động giáo dục kĩ năng sống theo Thông tư số 04/2014/TTBGDĐT ngày 28/02/2014 ban hành quy định về Quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng
    sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa.
    2.2. Thực hiện kế hoạch giáo dục và kế hoạch thời gian năm học:
    a. Thực hiện kế hoạch giáo dục các môn học:
     Căn cứ vào công văn sô 4040/BGDĐT-GDTrH ngày 16 tháng 9 năm 2021 của
    Bộ giáo dục và đào tạo V/v hướng dẫn thực hiện Chương trình GDPT cấp THCS, THPT
    ứng phó với dịch Covid-19 năm học 2021-2022, nhà trường chỉ đạo các tổ chuyên môn
    xây dựng kế hoạch dạy học (PPCT) các môn học và triển khai thực hiện đảm bảo theo
    quy định của ngành:
    - Có ít nhất 35 tuần thực học (học kỳ I có ít nhất 18 tuần, học kỳ II có ít nhất 17
    tuần); 
    - Thời gian kết thúc học kì I, kết thúc học kì II (kết thúc năm học) đã thống nhất
    trong toàn tỉnh theo hướng dẫn tại kế hoạch thời gian năm học của UBND tỉnh Bình
    Thuận.
    8

    - Có đủ thời lượng dành cho luyện tập, bài tập, ôn tập, thí nghiệm, thực hành và
    kiểm tra định kì.
    * Biện pháp:
    - BGH duyệt kế hoạch dạy học các môn học (PPCT các môn học) trước khi thực
    hiện
    - Sắp xếp thời khóa biểu hợp lí cho từng giáo viên.
    - Thường xuyên kiểm tra kế hoạch dạy học của từng lớp.
    - Tổ chức tốt các nội dung hoạt động ngoài giờ lên lớp
    - Chú trọng phụ đạo học sinh yếu, và bồi dưỡng học sinh giỏi..
    b. Kế hoạch thời gian năm học: Thực hiện theo kế hoạch của chủ tịch UBND
    tỉnh Bình Thuận.( theo QĐ số 2178/QĐ-UBND ngày 28/8/2021 của UBND tỉnh).
    2.3. Chương trình thiết bị dạy học:
    a. Chương trình:
    Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông của Bộ trưởng Bộ Giáo dục theo
    Quyết định số 16/2006/QĐ-BGD ĐT ngày 05/5/2006 đối với khối 7,8,9 và Chương
    trình GDPT 2018 đối với khối 6; Tài liệu Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kỹ
    năng các môn học ở cấp trung học phổ thông; công văn hướng dẫn điều chỉnh nội dung
    dạy học và đánh giá, xếp loại các môn học ở trung học.
    * Biện pháp: 
    - Thực hiện điều chỉnh nội dung và yêu cầu theo hướng. "giảm tải” các môn học
    và các hoạt động giáo dục một cách linh hoạt, đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với đối
    tượng học sinh và điều kiện dạy học của địa phương.
    - Tiếp tục đổi mới kiểm tra, đánh giá các môn học trong chương trình để nâng cao
    chất lượng giáo dục.
    - Tăng cường giáo dục KNS và đảm bảo tính hợp lí, hiệu quả trong dạy học tích
    hợp liên môn, tích hợp các nội dung giáo dục: bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng
    tiết kiệm, hiệu quả; quyền và bổn phận học sinh; an toàn giao thông…
    - Với nội dung giáo dục địa phương giao cho từng tổ chuyên môn thống nhất nội
    dung thực hiện có sự kiểm tra của BGH.
    b. Thiết bị dạy học:
    * Nội dung:
     - Sử dụng hiệu quả các thiết bị dạy học hiện có.
    - Đưa công nghệ thông tin vào giảng dạy, khai thác tối đa ứng dụng của các phần
    mềm phục vụ việc dạy và học linh hoạt với các hình thức dạy học trực tiếp và dạy học
    trực tuyến.
    - Sử dụng có hiệu quả các các thiết bị dạy học vào tiết thực hành hóa, sinh, lý, tin
    và công nghệ trong suốt quá trình dạy học.
    * Biện pháp : 

    9

    - Mỗi GVBM lập kế hoạch sử dụng đồ dùng dạy học ngay từ đầu năm học. Thiết
    bị nhà trường căn cứ quản lý việc sử dụng đồ dùng dạy học của giáo viên. Cuối tháng,
    chuyên môn nhà trường kiểm tra đánh giá quá trình thực hiện.
     - Nhân viên thiết bị sẽ kiểm tra lại toàn bộ thiết bị hiện có, nếu thiếu sẽ đề nghị
    trang bị thêm theo danh mục tối thiểu, hằng tháng kiểm tra việc thực hiện và báo cáo.
    2.4. Công tác bồi dưỡng giáo viên: 
    *Nội dung: Bồi dưỡng nâng cao nhận thức về tư tưởng chính trị, về mục tiêu đổi
    mới chương trình sách giáo khoa; nắm vững các kiến thức, kỹ năng, thái độ và vận dụng
    có hiệu quả vào quá trình dạy học; nắm được các yêu cầu đổi mới quản lý giáo dục,
    thực hiện các quy chế chuyên môn, kiểm tra đánh giá kết quả giảng dạy, học tập của
    giáo viên, học sinh.
    * Biện pháp:
    - Tổ chức bồi dưỡng tập trung theo hướng dẫn của ngành, qua các buổi sinh hoạt
    chuyên môn, qua thực hiện các chuyên đề, qua tự bồi dưỡng thường xuyên của giáo
    viên.
    - Thường xuyên quán triệt các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về
    kinh tế, xã hội, giáo dục đào tạo và các chủ trương mới của ngành.
    - Mỗi giáo viên phải tích cực học tập nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ
    phục vụ yêu cầu nâng cao chất lượng dạy và học theo chương trình sách giáo khoa,
    chuẩn kiến thức kỹ năng và giáo dục thực hành kỹ năng sống.
    - Cử tham gia dự các buổi hội thảo chuyên đề do ngành tổ chức, trong sinh
    chuyên môn tập trung bàn về các vấn đề khó khăn, phân công thảo luận và nghiên cứu
    bộ môn để thao giảng (nghiên cứu bài học, bàn tay nặn bột). Phân công giáo viên giỏi
    kèm cặp giáo viên khá để dự thi GVDG cấp trường và cấp huyện, tỉnh.
    - Phân công giáo viên bồi dưỡng HSG các môn văn hóa, tin học trẻ… để trao dồi
    thêm kiến thức, kỹ năng.
    - Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nâng cao kỹ năng tổ chức dạy học trực tuyến, dạy
    học trên truyên hình cho giáo viên và cán bộ quản lý; sử dụng bài giảng trên 2 truyền
    hình, nguồn học liệu số và bản mềm sách giáo khoa tại các trang web của nhà xuất bản
    để tổ chức dạy học có hiệu quả bảo đảm an toàn phòng, chống dịch COVID-19 theo quy
    định
    2.5. Công tác đổi mới phương pháp dạy học.
    a. Đổi mới phương pháp dạy học
    Áp dụng các phương pháp dạy học bằng Bản đồ tư duy, Bàn tay năn bột, khăn
    trải bàn, dạy học theo dự án, dạy học giải quyết vấn đề, dạy học theo tình huống…phối
    hợp tốt các phương pháp dạy học khác phù hợp với từng đối tượng học sinh nhằm nâng
    cao chất lượng dạy và học. Tổ chức các chuyên đề, thảo luận tìm ra các giải pháp hữu
    hiệu nhằm nâng cao chất lượng dạy và học.
    Dạy học phải chú ý đến việc rèn luyện kỹ năng cho học sinh, năng lực hành động
    hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức đã học để phân tích, giải quyết các bài tập cụ
    10

    thể. Sáng tạo về phương pháp dạy học phát huy tính chủ động, tích cực, tự giác học tập,
    khuyến khích kịp thời sự tiến bộ của HS.
    Chú trọng rèn luyện phương pháp tư duy, năng lực tự học, tự nghiên cứu, tạo
    niềm vui, hứng khởi, và thái độ tự tin trong học tập cho HS.
    Thể hiện mối quan hệ tích cực giữa GV và HS, giữa HS với HS thông qua việc
    tổ chức các hoạt động học tập, học tập cá thể và luyện tập theo nhóm. GV cần chú ý tới
    việc giáo dục thái độ nghiêm túc, cẩn thận, chính xác.
    * Đối với công tác đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển
    phẩm chất, năng lực học sinh.
    Các tổ chuyên môn triển khai đồng bộ theo các nội dung căn bản của Công văn
    5512/BGDĐT-GDTrH.
    Chú trọng thực hiện đổi mới phương pháp sinh hoạt nhóm chuyên môn, tổ
    chuyên môn, Sinh hoạt chuyên đề của tổ, nhà trường theo hướng nghiên cứu bài học
    theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
    Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc triển khai các nhiệm vụ dạy học trong
    nhà trường. Áp dụng có hiệu quả việc số hóa Kế hoạch giảng dạy (giáo án) của giáo
    viên theo Quyết định 36/QĐ-THCS DC ngày 22/09/2021 của Hiệu trưởng trường
    THCS Duy Cần về việc quy định thực hiện CNTT, các loại hồ sơ quản lý giáo dục
    trong nhà trường từ năm học 2021 – 2022. Việc quản lý sổ điểm, học bạ học sinh, báo
    giảng thực hiện trên phần mềm Vn.edu do Sở GDĐT và Công ty
    b. Đổi mới hình thức tổ chức dạy học
    Đa dạng hóa các hình thức học tập, chú ý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo,
    nghiên cứu khoa học của học sinh; sử dụng các hình thức dạy học trên cơ sở ứng dụng
    công nghệ thông tin và truyền thông như: dạy học trực tuyến, trường học kết nối...Ngoài
    việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần coi trọng giao
    nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường.
    - Tổ chức tốt và động viên học sinh trung học tích cực tham gia Cuộc thi nghiên
    cứu khoa học kĩ thuật theo Công văn số 3162/BGDĐT-GDTrH ngày 24/6/2015 của Bộ
    GDĐT và Cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề thực tiễn dành
    cho học sinh trung học theo Công văn số 3790/BGDĐT-GDTrH ngày 29/7/2015. Tăng
    cường tổ chức các hoạt động thí nghiệm - thực hành của học sinh.
    - Tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học theo Hướng
    dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 của liên Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa,
    Thể thao và Du lịch. Mở rộng mô hình trường học gắn với văn hóa, sản xuất, kinh
    doanh tại địa phương.
    - Khuyến khích tổ chức, thu hút học sinh tham gia các hoạt động góp phần phát
    triển năng lực học sinh như: Văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao; thi thí nghiệm thực hành; thi kĩ năng sử dụng tin học văn phòng; ngày hội Công nghệ thông tin; ngày
    hội sử dụng Ngoại ngữ và các hội thi năng khiếu, các hoạt động giao lưu;… trên cơ sở
    tự nguyện của phụ huynh và học sinh phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nội dung học
    11

    tập của học sinh, tăng cường tính giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy học sinh hứng thú
    học tập, rèn luyện kĩ năng sống, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống
    dân tộc và tinh hoa văn hóa thế giới
    2.6. Công tác kiểm tra, đánh giá học sinh:  
    - Thực hiện nghiêm túc Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 của Bộ
    GDĐT về sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư 58/TT-BGDĐT về kiểm tra
    đánh giá học sinh đối với khối 7,8,9 và Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021
    của Bộ Giáo dục và Đào tạo dối với học sinh khối 6.
    - Chỉ đạo và tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề,
    coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh trong việc thi và kiểm tra; đảm bảo thực chất,
    khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh.
    - Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh: đánh giá qua các hoạt
    động trên lớp; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở học tập; đánh giá qua việc học sinh báo
    cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học kĩ thuật, báo cáo kết quả
    thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình (bài viết, bài trình chiếu, video clip,
    …) về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Giáo viên có thể sử dụng các hình thức đánh
    giá nói trên thay cho các bài kiểm tra hiện hành.
    - Kết hợp đánh giá trong quá trình dạy học, giáo dục và đánh giá tổng kết cuối kỳ,
    cuối năm học; đánh giá của giáo viên với tự đánh giá và nhận xét, góp ý lẫn nhau của
    học sinh, đánh giá của cha mẹ học sinh và cộng đồng. Khi chấm bài kiểm tra phải có
    phần nhận xét, hướng dẫn, sửa sai, động viên sự cố gắng, tiến bộ của học sinh.
    - Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề thi, kiểm tra theo ma trận. Đề kiểm tra
    bao gồm các câu hỏi, bài tập (tự luận hoặc/và trắc nghiệm) theo 4 mức độ yêu cầu:
    Nhận biết; Thông hiểu; Vận dụng; Vận dụng cao. Căn cứ vào mức độ phát triển năng
    lực của học sinh ở từng học kỳ và từng khối lớp, giáo viên định tỉ lệ các câu hỏi, bài tập
    theo 4 mức độ yêu cầu trong các bài kiểm tra trên nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với
    đối tượng học sinh và tăng dần tỉ lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận
    dụng cao. Việc ra đề, kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh thực hiện theo Công văn số
    2050/SGDĐT-GDTrH ngày 29/9/2016 của Sở GDĐT.
    - Kết hợp một cách hợp lí giữa hình thức trắc nghiệm tự luận với trắc nghiệm
    khách quan, giữa kiểm tra lí thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra; tiếp tục
    nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn; tăng cường ra các câu hỏi
    mở, gắn với thời sự quê hương, đất nước đối với các môn khoa học xã hội để học sinh
    được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội. Đổi mới
    phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng
    lực học sinh.
    - Tăng cường tổ chức hoạt động đề xuất và lựa chọn, hoàn thiện các câu hỏi, bài
    tập kiểm tra the...
     
    Gửi ý kiến