Chào mừng quý vị đến với website của trường THCS Duy Cần
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Kế hoạch năm hoc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Anh
Ngày gửi: 14h:32' 04-12-2022
Dung lượng: 254.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Anh
Ngày gửi: 14h:32' 04-12-2022
Dung lượng: 254.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
UBND HUYỆN TÁNH LINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS DUY CẦN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Gia An, ngày 06 tháng 10 năm 2022
Số: 98/KH-THCS DC
KẾ HOẠCH NĂM HỌC
Năm học 2022 – 2023
A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG
I. Học sinh
Học sinh
Số HS
Số HS
tuyển
lưu ban
mới
HS Diện
Chính
sách
Số HS
khuyết
tật
HS
Khó
khăn
Khối
Số
lớp
6
3
91
33
0
91
0
0
5
19
7
2
62
36
0
0
0
0
4
15
8
3
84
44
0
0
0
0
4
13
9
2
66
37
0
0
0
0
3
10
Cộng
10
303
150
0
91
0
0
16
57
Dân
tộc
Tổng Nữ
II. Công chức, viên chức và người lao động
1. Giáo viên đứng lớp
Số giáo viên
TT
Tổ bộ môn
Giáo viên
Tổng
Nữ
Đảng
viên Biên
chế
Hợp
đồng
Trình độ chuyên môn
>Đ
H
ĐH CĐ
Khác
1
Toán
3
1
1
3
0
0
2
1
0
2
Văn
4
2
1
4
0
0
4
0
0
3
Ngoại ngữ
3
3
3
3
0
0
3
0
0
4
Lý
1
0
0
1
0
0
1
0
0
5
Hóa
0
0
0
0
0
0
0
0
0
6
Sinh
2
1
0
2
0
0
1
1
0
7
Sử
1
1
0
1
0
0
0
1
0
8
Địa
1
1
0
1
0
0
1
0
0
9
Tin
1
1
1
1
0
0
1
0
0
10
Công nghệ
1
1
0
1
0
0
1
0
0
11
Thể dục
1
0
0
1
0
0
1
0
0
12
Mỹ thuật
0
0
0
0
0
0
0
0
0
13
Nhạc
1
0
0
0
1
0
0
1
0
14
GDCD
0
0
0
0
0
0
0
0
0
Tổng số
19
11
6
18
1
0
15
4
0
2. Cán bộ - Nhân viên
Số giáo viên
TT
Bộ phận
Số lượng
Đảng
viên
Biên
chế
(cơ
hữu)
Hợp
đồng
>ĐH
ĐH
CĐ
Khá
c
Tổng Nữ
Trình độ
1
Lãnh đạo (BGH)
2
1
2
2
0
0
2
0
0
2
TPT
1
0
1
1
0
0
0
1
0
3
Kế toán
1
1
0
0
1
0
0
0
1
4
Thủ quỹ
0
0
0
0
0
0
0
0
0
5
Thư viện
1
1
0
1
0
0
1
0
0
6
TB-THTN
1
1
0
0
1
0
0
1
0
7
VP (HV-GV)
1
1
1
1
0
0
0
1
0
8
Y tế
0
0
0
0
0
0
0
0
0
9
Bảo vệ
1
0
0
0
1
0
0
0
1
10 Phục vụ
1
1
0
0
1
0
0
0
1
Tổng số
9
6
4
5
4
0
3
2
4
III. Cơ sở vật chất
Diện tích
trường
Số phòng
bộ môn
Số
phòng
học
(m2)
8901,2
6
10
Phòng học vi tính
Số phòng
Số máy
1
18
- Phòng Y tế: 1
- Phòng Tư vấn tâm lý: 1
- Phòng Hỗ trợ học sinh hòa nhập: 0
- Nhà đa năng: 0
- Hồ bơi: (kiên cố hay lắp ghép): 0
- Trang thiết bị dạy học:
Nhà xe
Công trình
vệ sinh
S.Lượng/m2 S.Lượng/m2
2/100
3/96
sau:
+ Bảng tương tác: 0
+ Thư viện điện tử: 0
IV. Chất lượng dạy học giáo dục năm học 2021 - 2022
- Trong năm học 2021 – 2022, nhà trường đã đạt được một số kết quả cụ thể như
+ Về Hạnh kiểm: 98,3% học sinh xếp loại Hạnh kiểm Tốt và Khá, 1,7% xếp loại
trung bình, không có học sinh xếp hạnh kiểm loại yếu.
+ Về học lực: 24% xếp loại giỏi về học lực, 35,4% xếp loại tiên tiến, 100% học
sinh lên lớp thẳng, không có học sinh lưu ban, 100% học sinh lớp 9 xét đỗ tốt nghiệp
THCS. Tỉ lệ học sinh đậu vào lớp 10 THPT đạt 90,2%(cả 2 nguyện vọng).
+ Đối với giáo viên: Có 16 giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường, có 27
người đạt danh hiệu LĐTT; 4 người đạt danh hiệu CSTĐ cơ sở.
+ Nhà trường đạt tập thể Lao động tiên tiến.
V. Bối cảnh xây dựng kế hoạch
1. Bối cảnh bên ngoài
1.1. Thời cơ
Năm học 2022- 2023 là năm thứ 2 bậc THCS thực hiện đổi mới giáo dục và đào
tạo (GD&ĐT) theo Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị Trung ương 8
khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo.
Các văn bản của Bộ GD&ĐT, UBND tỉnh, Sở GD&ĐT chỉ đạo, hướng dẫn kịp
thời về công tác giáo dục và đào tạo, đặc biệt là giao tính chủ động chương trình giáo
dục cho các nhà trường.
UBND tỉnh, UBND huyện quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở vật chất các trường
học đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình GDPT 2018.
Sự phát triển mạnh mẽ công nghệ thông tin (CNTT) giúp cho công tác tuyên
truyền, quản lý, giảng dạy, chỉ đạo, nắm bắt kịp thời các chủ trương, chính sách về mọi
mặt đáp ứng thực hiện đổi mới Chương trình GDPT 2018.
Các cấp lãnh đạo Đảng, chính quyền rất quan tâm đến việc phát triển giáo dục tại
địa phương. Chính quyền địa phương luôn quan tâm đến các hoạt động giáo dục của
nhà trường. Đảm bảo an ninh trật tự trường học, giáo dục an toàn giao thông (ATGT),
các hoạt động ngoại khóa, trải nghiệm, giáo dục hướng nghiệp,…
1.2. Nguy cơ, thách thức
Học sinh nhà trường chủ yếu là con em gia đình nông dân, khoảng 18% thuộc gia
đình kinh tế khó khăn, một số phụ huynh đi làm ăn xa nên không quan tâm và quản lý
con em trong việc tự học, tự nghiên cứu bài ở nhà.
Khoảng 25% phụ huynh chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của việc học
tập của con em mình, còn khoán trắng cho nhà trường.
Thiết bị dạy học của nhà trường chưa được đầu tư kịp thời để thực hiện Chương
trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 6, 7 năm học 2022 – 2023 theo danh mục đồ
dùng dạy học tối thiểu ban hành theo Thông tư 44/2020/TT-BGDĐT.
Tình hình dịch bệnh Covid- 19 vẫn còn xẫy ra, lây lan trong cộng đồng ảnh
hưởng đến tâm lý, sức khỏe của giáo viên, học sinh, phụ huynh.
Một số học sinh bị ảnh hưởng của mặt trái xã hội nên dễ hư hỏng, sống buông
thả, đua đòi, thiếu lý tưởng. Phần nào gây khó khăn cho nhà trường trong việc giáo dục
đạo đức học sinh.
Cơ sở vật chất tiếp tục được đầu tư, tuy nhiên một số hạng mục công trình hiện
nay đã xuống cấp và chưa được tu sửa, cải tạo, bổ sung phần nào ảnh hưởng đến công
tác dạy học, giáo dục, tổ chức các hoạt động ngoại khóa, trải nghiệm, ảnh hưởng đến
mỹ quan nhà trường…
2. Bối cảnh bên trong
2.1. Điểm mạnh
Nhà trường có đủ phòng học đảm bảo mỗi lớp có 01 phòng học riêng, có 10
phòng học bộ môn; có phòng máy tính với 18 máy dành cho học sinh thực hành, có
mạng internet và 13 Ti vi thông minh thuận lợi cho việc ứng dụng công nghệ thông tin
(CNTT) trong quản lý và dạy học.
Tổng diện tích của nhà trường là 8.901 m 2; có sân chơi, bãi tập rộng, thoáng mát
đảm bảo cho học sinh tham gia các hoạt động ngoại khóa, trải nghiệm, tập luyện thể
dục thể thao, sinh hoạt CLB...
Tất cả giáo viên đáp ứng việc giảng dạy, giáo dục, tổ chức các hoạt động trải
nghiệm cho học sinh. Trong đó có 15 giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo, có kinh
nghiệm từ 10 đến 24 năm công tác.
Tổng phụ trách có nhiều kinh nghiệm trong việc tổ chức các hoạt động trải
nghiệm cũng như hoạt động phong trào cho học sinh.
Cán bộ quản lý có nhiều năm kinh nghiệm trong công tác, luôn phối hợp tốt với
các cấp chính quyền, Ban đại diện CMHS để xây dựng nhà trường từng bước hiện đại,
có chiều sâu trong mọi mặt.
Học sinh đa số ngoan, hiền, lễ phép, có thái độ tôn trọng giáo viên, người lớn, tự
giác trong học tập, lao động, sinh hoạt ngoại khóa. Nhiều phụ huynh quan tâm đến
công tác quảm lý, dạy và học của nhà trường.
Nhà trường được UBND huyện đầu tư xây dựng khối phòng hành chính, hiệu bộ,
công trình vệ sinh, nhà xe, giếng nước, bàn ghế học sinh phục vụ tốt cho công tác quản
lý, dạy và học, giáo dục học sinh…
Tổng số CB,GV,NV gồm 28 người; trong đó: CBQLGD: 02; Giáo viên đứng
lớp: 19; Giáo viên chuyên trách Đội TNTPHCM: 01; Nhân viên: 06 (01 Kế toán; 01
Thủ quỹ; 01 Thư viên; 01 Thiết bị trường học; 01 Bảo vệ; 1 tạp vụ). Tỷ lệ giáo viên/lớp
đảm bảo theo quy định (19/10 tỷ lệ 1.90 giáo viên/lớp).
2.2. Điểm yếu
Vẫn còn 5 giáo viên chưa đạt trình độ chuẩn đào tạo quy định, một số giáo viên
còn lúng túng trong thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018, chưa nắm vững lý
luận dạy và học đáp ứng năng lực phẩm chất người học. Một số nhân viên công tác lâu
năm nhưng vẫn chưa được xét vào biên chế ảnh hưởng đến tâm lý và hiệu quả công
việc.
Còn khoảng 18% học sinh thuộc gia đình khó khăn, 23% gia đình ít quan tâm
đến việc dạy và học của giáo viên và học sinh, một số đi làm ăn xa, đi làm ruộng rẫy
suốt ngày không có điều kiện quản lý con em, giao khoán việc học tập cho nhà trường
nên học sinh rất dễ vi phạm pháp luật, nội quy nhà trường, nguy cơ bỏ học cao. Nhiều
em ý thức học tập không tốt, mất kiến thức cơ bản, thường xuyên tìm lý do xin ra ngoài
trong giờ học để tránh thầy cô dò bài, kiểm tra bài…
Một số học sinh yếu về kiến thức, lệch kiến thức, đặc biệt là học sinh mới vào
lớp 6. Gần 50% học sinh kiến thức về môn Tiếng Anh còn yếu; một số em đọc, viết
tiếng Việt chưa đạt yêu cầu.
Kinh phí dành cho sự nghiệp giáo dục hàng năm được UBND huyện giao còn
hạn chế. Công tác xã hội hóa giáo dục trên địa bàn gặp nhiều khó khăn.
Chương trình giáo dục phổ thông có mốt số nội dung chưa phù hợp với điều kiện
thực tiễn của nhà trường trong việc bố trí, sắp xếp và triển khai thực hiện đối với giáo
viên, học sinh.
Sự quan tâm, đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị dạy học cho
nhà trường diễn ra còn chậm và chưa đồng bộ. Phòng học xây dựng từ năm 2004 nhỏ
hẹp không còn phù hợp với tình hình thực hiện chương trình GDPT mới hiện nay.
B. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2022 - 2023
Căn cứ Công văn số 4020/BGDĐT-GDTrH ngày 22/8/2022 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2022 –
2023;
Căn cứ Quyết định số 2159/QĐ-BGDĐT ngày 05/8/2022 của Bộ GDĐT về Ban
hành khung kế hoạch thời gian năm học 2022 – 2023 đối với giáo dục mầm non, giáo
dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;
Căn cứ Quyết định số 1749/QĐ-UBND Bình Thuận, ngày 17 tháng 8 năm 2022
về việc Phê duyệt kế hoạch thời gian năm học 2022 - 2023 đối với giáo dục mầm non,
giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh;
Thực hiện Công văn số 2094/SGDĐT-GDTrH&CN-TX ngày 07/9/2022 của Sở
Giáo dục Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học
2022 – 2023;
Căn cứ Công văn số 268/PGDĐT, ngày 12/9/2022 của Phòng Giáo dục và Đào
tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2022-2023;
Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, trường THCS Duy Cần đề ra phương
hướng và nhiệm vụ năm học 2022 - 2023 như sau:
I. Thực hiện CT GDPT bảo đảm chất lượng, hiệu quả
1. Xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường bảo đảm sử dụng hiệu quả
đội ngũ giáo viên, CSVC, thiết bị dạy học
Chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện về đội ngũ giáo
viên, cơ sở vật chất (CSVC), thiết bị dạy học của nhà trường, đáp ứng yêu cầu đổi mới
chương trình, sách giáo khoa (SGK) giáo dục phổ thông(GDPT), thực hiện hiệu quả các
phương pháp dạy học tích cực nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
a. Đối với việc bố trí dạy học các môn học, hoạt động giáo dục (HĐGD)
Tổ chức xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình của từng môn học, HĐGD
(sau đây gọi chung là môn học) bảo đảm thời lượng quy định trong chương trình và bố
trí dạy học trong mỗi học kì một cách hợp lý, khoa học. Đối với các môn học, bố trí
thời gian dạy học linh hoạt phù hợp với điều kiện giáo viên và CSVC của nhà trường,
không bắt buộc phải bố trí số tiết dạy học của môn học đều ở tất cả các tuần; sắp xếp
thời khóa biểu phù hợp cho cả năm học hoặc ít nhất cho từng học kì, bảo đảm số
tiết/tuần theo quy định dành cho mỗi giáo viên.
Đối với Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp (HĐ TNHN) theo CT GDPT 2018,
giáo viên được phân công đảm nhận nội dung hoạt động nào phải có năng lực chuyên
môn phù hợp với nội dung hoạt động đó. Giáo viên được phân công đảm nhận các nội
dung hoạt động của chương trình HĐ TNHN thực hiện đúng nhiệm vụ của giáo viên
thực hiện chương trình HĐ TNHN; phân định rõ nhiệm vụ thực hiện chương trình HĐ
TNHN với nhiệm vụ của giáo viên làm chủ nhiệm lớp theo quy định hiện hành.
Tăng cường sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học, tổ chức tọa đàm
trao đổi về về thực hiện chương trình; đánh giá, rút kinh nghiệm trong quá trình dạy
học và điều chỉnh kịp thời kế hoạch dạy học phù hợp với thực tế; chủ động ứng phó với
các tình huống dịch bệnh và các tình huống bất thường khác; tăng cường phối hợp, huy
động, trao đổi giáo viên giữa các trường trong khu vực để sử dụng hiệu quả đội ngũ
giáo viên hiện có.
b. Đối với việc thực hiện các chương trình môn học
Năm học 2022 – 2023 tổ chức củng cố, bổ sung những nội dung có liên quan ở
lớp học dưới; những kiến thức, kĩ năng còn hạn chế do phải học trực tuyến trong các
năm học trước vì COVID-19 và tinh giảm nội dung dạy học theo Công văn số
4040/BGDĐT-GDTrH ngày 16/9/2021 về việc hướng dẫn thực hiện CT GDPT cấp
THCS ứng phó với dịch COVID-19 năm học 2021 – 2022.
* Đối với các lớp thực hiện CT GDPT 2006:
Thực hiện dạy học theo hướng dẫn tại Công văn số 3280/BGDĐTGDTrH ngày
27/8/2020 về việc hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học cấp THCS, THPT. Khi xây
dựng kế hoạch dạy học các môn học, lưu ý tăng cường bổ trợ các nội dung theo CT
GDPT 2018 để chuẩn bị cho học sinh lớp 9 học lên lớp 10 theo CT GDPT 2018.
* Đối với các lớp thực hiện CT GDPT 2018:
Thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 1107/SGDĐT-GDTrH&CNTX ngày
13/5/2022 của Sở GDĐT về việc triển khai thực hiện chương trình giáo dục trung học
năm học 2022 – 2023.
c. Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 04/12/2019 của Thủ tướng
Chính phủ về giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên; tăng cường công tác
giáo dục kỹ năng sống, xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học; công tác tư vấn tâm
lý cho học sinh phổ thông; công tác xã hội trong trường học; tiếp tục triển khai Kế
hoạch số 1616/KH-SGDĐT ngày 08/7/2022 của Sở GDĐT về Kế hoạch triển khai thực
hiện Chương trình “Tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống và
khơi dậy khát vọng cống hiến cho thanh niên, thiếu niên, nhi đồng giai đoạn 2021 2030” trong ngành giáo dục. Thực hiện Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 21/12/2021 của
Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện Đề án đưa nội dung quyền con
người vào chương trình giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân; tiếp tục thực hiện
hiệu quả việc tích hợp, lồng ghép nội dung giáo dục đạo đức, lối sống, kĩ năng sống
trong các chương trình môn học và hoạt động giáo dục, bao gồm: Học tập và làm theo
tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; nội dung pháp luật về phòng, chống tham
nhũng và đạo đức liêm chính, phòng chống tệ nạn xã hội; giáo dục quyền con người;
giáo dục chuyển đổi hành vi về xây dựng gia đình và phòng, chống bạo lực trong gia
đình và nhà trường; giáo dục chăm sóc mắt và phòng chống mù, loà cho học sinh; giáo
dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo, quốc phòng và an ninh; giáo dục sử
dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; giáo dục bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học
và bảo tồn thiên nhiên; giáo dục thông qua di sản; giáo dục ứng phó với biến đổi khí
hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông; giáo dục tăng
cường năng lực số, chuyển đổi số và các nội dung giáo dục lồng ghép phù hợp khác
theo quy định.
d. Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 1076/QĐ-TTg ngày 17/6/2016 của
Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tổng thể phát triển giáo dục thể chất và
thể thao trường học giai đoạn 2016-2020 và định hướng đến năm 2025: tiếp tục đẩy
mạnh các hoạt động thể thao học sinh gắn kết với nội dung môn học giáo dục thể chất
thuộc CT GDPT 2018. Duy trì nền nếp thực hiện các bài thể dục, tập luyện và tổ chức
thi đấu các môn thể thao nhằm phát triển thể lực toàn diện cho học sinh. Tiếp tục thực
hiện Kế hoạch số 2021/KH-UBND ngày 08/6/2021 của UBND tỉnh về Kế hoạch Triển
khai thực hiện Đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa
vào cộng đồng, đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
2. Thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức dạy học
a. Xây dựng kế hoạch bài dạy (giáo án) bảo đảm các yêu cầu về phương pháp
dạy học, kĩ thuật dạy học, kiểm tra, đánh giá, thiết bị dạy học và học liệu, nhằm phát
triển phẩm chất, năng lực của học sinh trong quá trình dạy học; việc xây dựng kế hoạch
bài dạy bảo đảm đủ thời gian để học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập đã đặt ra, tránh
việc áp dụng hình thức, khuôn mẫu trong việc xây dựng kế hoạch bài dạy. Tiến trình
dạy học mỗi bài học được xây dựng thành các hoạt động học với mục tiêu, nội dung,
sản phẩm học tập cụ thể mà học sinh phải hoàn thành, cách thức thực hiện linh hoạt để
tổ chức dạy học phát huy tính tự học, chủ động, sáng tạo của học sinh.
b. Đối với môn Lịch sử, tăng cường khai thác và sử dụng các nguồn sử liệu khác
nhau để tái hiện, phục dựng lịch sử một cách khoa học, khách quan, chân thực; đồng
thời gắn với hoạt động thực hành, thực tiễn nhằm phát triển năng lực, phẩm chất cho
học sinh trong dạy học Lịch sử. Đối với môn Ngữ văn, thực hiện tốt yêu cầu đổi mới
phương pháp dạy học môn Ngữ văn theo hướng dẫn tại Công văn số 3175/BGDĐTGDTrH ngày 21/7/2022 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn đổi mới phương pháp dạy
học và kiểm tra, đánh giá môn Ngữ văn ở trường phổ thông.
c. Khuyến khích tổ chức các hoạt động văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao
trên cơ sở tự nguyện của cha mẹ học sinh và học sinh, phù hợp với đặc điểm tâm sinh
lý lứa tuổi và nội dung học tập của học sinh trung học; tăng cường giao lưu, hợp tác
nhằm thúc đẩy hứng thú học tập của học sinh, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa
truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hoá thế giới. Tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di
sản trong dạy học một số môn học, HĐGD phù hợp.
d. Thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số trong hoạt động dạy học và quản lý
giáo dục của các cấp theo lộ trình, bao gồm ứng dụng công nghệ thông tin trong việc
đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra, đánh giá; ứng dụng công
nghệ thông tin trong quản lý quá trình dạy học và quản trị nhà trường.
3. Thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức kiểm tra, đánh giá
a. Thực hiện việc đánh giá học sinh THCS (lớp 8 và lớp 9) theo Thông tư số
26/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 của Bộ GDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của
Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS theo Thông tư số 58/2011/TT- BGDĐT
ngày 12/12/2011.
- Đối với học sinh lớp 6, lớp 7 thực hiện việc đánh giá xếp loại học sinh thực
hiện theo Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021 của Bộ GDĐT về đánh giá
học sinh THCS.
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá phù hợp với kế hoạch dạy học; không
kiểm tra, đánh giá vượt quá yêu cầu cần đạt hoặc mức độ cần đạt của CT GDPT; không
kiểm tra, đánh giá đối với các nội dung tinh giản theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.
b. Thực hiện có hiệu quả các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá, đánh
giá thường xuyên và đánh giá định kì. Tổ chức xây dựng ngân hàng câu hỏi, ngân hàng
đề kiểm tra. Đối với các môn học, HĐGD đánh giá bằng nhận xét, khuyến khích thực
hiện việc kiểm tra, đánh giá định kì thông qua bài thực hành, dự án học tập phù hợp với
đặc thù môn học, HĐGD. Việc đổi mới phương pháp, hình thức kiểm tra, đánh giá các
môn học phải bảo đảm yêu cầu về tính trung thực, khách quan, công bằng, đánh giá
chính xác kết quả học tập và rèn luyện của học sinh. Đối với môn Ngữ văn, thực hiện
kiểm tra, đánh giá theo Công văn số 3175/BGDĐT-GDTrH ngày 21/7/2022 của Bộ
GDĐT đối với khối lớp 6, lớp 7; khuyến khích vận dụng kiểm tra, đánh giá theo Công
văn này đối với khối lớp 8, 9. Đối với môn Lịch sử, tăng cường các câu hỏi nhằm khai
khai thác, sử dụng các nguồn sử liệu, tranh ảnh, lược đồ; câu hỏi mở tạo điều kiện cho
học sinh tự biểu đạt chính kiến của mình về các vấn đề lịch sử, hướng tới đánh giá
phẩm chất và năng lực học sinh.
4. Nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng
a. Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp, trong đó tập trung đổi
mới nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục hướng nghiệp; nồi dưỡng đội ngũ giáo
viên kiêm nhiệm làm nhiệm vụ tư vấn, hướng nghiệp; huy động nguồn lực xã hội tham
gia giáo dục hướng nghiệp; tổ chức khảo sát nhu cầu học tập các môn học lựa chọn,
cụm chuyên đề học tập của học sinh lớp 9 để chủ động chuẩn bị cho học sinh vào học
lớp 10. Tiếp tục đẩy mạnh triển khai thực hiện giáo dục STEM trong trường trung học
theo hướng dẫn của Bộ GDĐT, bảo đảm chất lượng, hiệu quả.
b. Định hướng hiệu quả việc phân luồng học sinh sau THCS theo học các
chương trình giáo dục, đào tạo phù hợp với năng lực, sở trường, nguyện vọng của học
sinh; tạo môi trường hỗ trợ khởi nghiệp trong trường trung học; tuyên truyền, giáo dục
nâng cao nhận thức, trang bị kiến thức, kỹ năng về lựa chọn nghề nghiệp, khởi nghiệp
nhằm thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp, lập nghiệp của học sinh trung học. Tăng cường
công tác triển khai công tác hỗ trợ, tư vấn tâm lý cho học sinh phổ thông.
5. Tham gia tổ chức các kì thi, cuộc thi
Chủ động xây dựng kế hoạch, chuẩn bị tốt cho việc ôn tập cho kì thi tuyển sinh
vào THPT; cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp tỉnh dành cho học sinh trung học. Khuyến
khích giáo viên tham gia các cuộc thi do Bộ GDĐT phát động như Cuộc thi thiết kế bài
giảng điện tử, cuộc thi xây dựng thiết bị dạy học số….
II. Xây dựng trường chuẩn quốc gia, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục
THCS
1. Xây dựng trường chuẩn quốc gia
- Tiếp tục đầu tư nguồn lực xây dựng trường chuẩn quốc gia gắn với chương
trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới của địc phương.
- Tổ chức xây dựng kế hoạch tự đánh giá theo Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT
ngày 22/8/2018 và Công văn số 5932/BGDĐT- QLCL ngày 28/12/2018 của Bộ GDĐT
và kế hoạch phát triển trường chuẩn quốc gia giai đoạn 2021 - 2025.
2. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục THCS
Tiếp tục thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục
THCS; tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra, công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục
THCS theo quy định, bảo đảm chính xác, chất lượng, hiệu quả.
Sử dụng thường xuyên, hiệu quả hệ thống thông tin điện tử để quản lí phổ cập
giáo dục, thường xuyên cập nhật, kiểm tra tính xác thực của các số liệu trên hệ thống;
đăng kí thời điểm đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS theo từng mức độ quy định trước
ngày 20/11/2022.
III. Tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục trung học
1. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục
a. Chuẩn hóa đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục
- Thực hiện quản lý, đánh giá đội ngũ giáo viên, cán bộ quản theo chuẩn nghề
nghiệp giáo viên; chuẩn Hiệu trưởng. Thực hiện đánh giá và đưa minh chứng lên hệ
thống TEMIS theo hướng dẫn đúng thời gian quy định.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn đào tạo quy định
tại Luật Giáo dục 2019. Thực hiện kế hoạch tổng thể triển khai thực hiện lộ trình nâng
chuẩn trình độ đào tạo giáo viên theo quy định tại Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày
30/6/2020 của Chính phủ; Kế hoạch số 681/KH-BGDĐT ngày 28/8/2020 của Bộ
GDĐT; Kế hoạch số 4414/KH-UBND ngày 10/11/2020 của UBND tỉnh về Kế hoạch
thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học,
THCS giai đoạn 1 (2020 – 2025).
b. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực giáo viên và cán bộ quản lí
Tiếp tục rà soát, phát huy hiệu quả đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí, tham gia
bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lí đại trà theo phương thức bồi dưỡng qua
mạng/trực tiếp, thường xuyên, liên tục, ngay tại trường; gắn nội dung tập huấn sử dụng
SGK theo CT GDPT 2018 với nội dung bồi dưỡng thường xuyên và nội dung sinh hoạt
tổ, nhóm chuyên môn trong trường và cụm trường.
Tạo điều kiện để đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí, nhất là
giáo viên các môn Tin học, Ngoại ngữ, Mĩ thuật, Âm nhạc, Khoa học tự nhiên, Lịch sử
và Địa lí đáp ứng yêu cầu triển khai CT GDPT 2018 theo lộ trình quy định; tiếp tục
thực hiện hiệu quả việc tập huấn cho cán bộ quản lí, giáo viên làm công tác tư vấn
hướng nghiệp, tư vấn tâm lý cho học sinh trung học.
2. Tăng cường CSVC và thiết bị dạy học, học liệu
a. Bảo đảm các điều kiện về CSVC, thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định, học
liệu để thực hiện hiệu quả nhiệm vụ năm học; đầu tư và tận dụng tối đa CSVC của nhà
trường để tổ chức dạy học nhiều hơn 06 buổi/tuần, bảo đảm chủ động, linh hoạt thực
hiện chương trình.
b. Bảo đảm phòng học và phòng chức năng phù hợp với các thiết bị dạy học theo
CT GDPT; tăng cường CSVC, hạ tầng kĩ thuật để bảo đảm chất lượng việc dạy học và
kiểm tra, đánh giá.
c. Tiếp tục phát triển kho video bài dạy minh họa, kho học liệu điện tử, thiết bị
dạy học điện tử; xây dựng tài liệu dạy học điện tử để hỗ trợ giáo viên tổ chức dạy học
bảo đảm chất lượng và hiệu quả.
d. Tích cực đóng góp ý kiến về việc sử dụng và triển khai Tài liệu giáo dục của
địa phương lớp 6, lớp 7 tại đơn vị mình nhằm giúp các tác giả có thể cải thiện chất
lượng bản thảo Tài liệu giáo dục của địa phương lớp 8. Tổ chức hiệu quả việc góp ý và
đề xuất lựa chọn các SGK theo hướng dẫn của Bộ GDĐT và Sở GDĐT. Tạo điều kiện
để cán bộ, giáo viên tham dự tập huấn sử dụng SGK.
IV. Tiếp tục các biện pháp phòng, chống dịch bệnh trong trường học
1. Phối hợp chặt chẽ với ngành Y tế tại địa phương để triển khai thực hiện hiệu
quả các biện pháp phòng chống dịch bệnh cho học sinh, nhân viên, giáo viên, cán bộ
quản lí.
2. Bảo đảm CSVC, trang thiết bị y tế, vệ sinh môi trường trong trường học và các
phương án bảo đảm sức khỏe cho học sinh, nhân viên, giáo viên, cán bộ quản lí; rà soát,
bổ sung kịp thời các vật dụng cần thiết theo quy định để bảo đảm an toàn cho học sinh
học tập tại trường.
3. Kịp thời phát hiện các trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm trong trường học để
thực hiện phương án xử lý theo quy định.
V. Tiếp tục thực hiện đổi mới công tác quản lí giáo dục
Tiếp tục triển khai thực hiện đổi mới công tác quản lí theo quy định tại Nghị định
số 24/2021/NĐ-CP ngày 23/3/2021 của Chính phủ quy định việc quản lý trong cơ sở
giáo dục mầm non và cơ sở GDPT công lập, trong đó tập trung thực hiện có hiệu quả
các nội dung sau:
1. Tăng cường giao quyền tự chủ cho giáo viên xây dựng và thực hiện kế hoạch
giáo dục của cá nhân; trong đó các HĐGD được tổ chức thực hiện linh hoạt trong và
ngoài giờ lên lớp, trong và ngoài khuôn viên nhà trường. Kế hoạch giáo dục của giáo
viên được nhà trường phê duyệt theo quy định.
2. Tập trung đổi mới sinh hoạt chuyên môn của tổ chuyên môn dựa trên nghiên
cứu bài học. Tăng cường các hoạt động dự giờ, rút kinh nghiệm để từng bước hoàn
thiện kế hoạch dạy học các môn học, HĐGD đảm bảo phù hợp với từng đối tượng học
sinh và điều kiện của nhà trường.
3. Tiếp tục thực hiện tinh giản hồ sơ, sổ sách trong nhà trường , tổ chuyên môn,
giáo viên; không ép buộc, vận động học sinh, hoặc cha mẹ học sinh mua xuất bản phẩm
tham khảo dưới bất kì hình thức nào. Nâng cao chất lượng sử dụng công nghệ thông tin
trong tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn của nhà trường; tăng cường sử dụng
hồ sơ điện tử để nâng cao hiệu quả công tác quản lí giáo dục; thực hiện nhập số liệu
thống nhất về trường, lớp, học sinh, giáo viên và các thông tin khác lên cơ sở dữ liệu
ngành.
4. Thực hiện hồ sơ giấy theo quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c và Điểm k
Khoản 1 Điều 21, các loại hồ sơ còn lại tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 21. Có
thể thực hiện hồ sơ điện tử thay cho hồ sơ giấy theo lộ trình phù hợp với khả năng thực
hiện của giáo viên đảm bảo tính hợp pháp của các loại hồ sơ điện tử và chuẩn kết nối,
chuẩn dữ liệu của Sở GDĐT, Bộ GDĐT.
5. Tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện chính sách, pháp luật
về giáo dục, chú trọng các nội dung về việc dạy thêm, học thêm; thực hiện CT GDPT
2018; tổ chức lựa chọn SGK, quản lí và sử dụng sách tham khảo; công tác tổ chức hoạt
động dạy học; công tác tuyển sinh đầu cấp; kiểm định chất lượng giáo dục; việc chuyển
trường và tiếp nhận học sinh.
6. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa giáo dục; chủ động tham mưu với Ủy
ban nhân dân xã có chính sách huy động các nguồn lực xã hội hóa phục vụ, hỗ trợ
HĐGD đáp ứng nhu cầu của người học và phù hợp với điều kiện của nhà trường.
7. Chủ động cung cấp thông tin cho các tổ chức, cá nhân có liên quan tại địa
phương về tình hình thực hiện các chủ trương, chính sách đổi mới đối với GDPT; tình
hình và kết quả triển khai thực hiện chương trình, SGK mới để được chia sẻ, đồng
thuận, kịp thời khó khăn, vướng mắc.
8. Khuyến khích đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục chủ động viết và đưa
tin, bài về các kết quả hoạt động của nhà trường; các gương người tốt, việc tốt, các điển
hình tiên tiến để khích lệ giáo viên, học sinh, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng.
VI. Công tác thi đua, khen thưởng
1. Thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng đối với cán bộ quản lí và giáo viên
theo quy định.
2. Thực hiện tốt việc khen thưởng, kỉ luật vì sự tiến bộ của học sinh; bảo đảm
thực hiện đúng quy định, công bằng, công khai, minh bạch, kịp thời, tạo cảm hứng và
động lực phấn đấu cho học sinh; tăng cường các biện pháp giáo dục kỉ luật tích cực để
rèn luyện ý thức kỉ luật, trách nhiệm của học sinh đối với bản thân, thầy, cô, bạn bè, gia
đình và cộng đồng.
C. CÁC CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU
1. Chất lượng hai mặt giáo dục
Hai mặt
GD
Hạnh
kiểm
Khá
Trung bình
(Đạt)
Yếu
(Chưa
đạt)
185
109
9
0
61%
36%
3%
0
Số
lượng/tỉ lệ
Tổng
số HS
Tốt
( Giỏi)
SL
303
TL
SL
Học lực
303
TL
47
109
143
4
15,5%
36%
47%
1,5%
2. Chất lượng giảng dạy khối 8,9 (150 HS)
Môn
Giỏi
Khá
T.Bình
Yếu
SL
TL
SL
TL
SL
TL
SL
TL
Toán
19
12,7%
34
22,7%
80
53,3%
17
11,3%
Lí
15
10%
45
30%
83
55,3%
7
4,7%
Hóa
22
14,7%
41
27,3%
77
51,3%
10
6,7
Sinh
22
14,7%
53
35,3%
75
50%
0
0
CNghệ
40
26,7%
60
40%
50
33,3%
0
0
Văn
10
6,7%
55
36,7%
85
56,6%
0
0
Sử
58
38,7%
58
38,7%
34
22,6%
0
0
Địa
53
35,3%
53
35,3%
38
25,4%
6
4%
GDCD
50
33,3%
63
42%
37
24,7%
0
0
Anh
23
15,3%
48
32%
67
44,7%
12
8%
Tin học
55
36,7%
66
44%
29
19,3%
0
0
Nhạc
Đạt 100%
MT
Đạt 100%
TDục
Đạt 100%
3. Chất lượng giảng dạy khối 6,7 (153 HS)
Môn
Tốt
Khá
Đạt
Chưa đạt
SL
TL
SL
TL
SL
TL
SL
TL
Toán
23
15,2%
30
19,6%
82
53,5%
18
11,7%
KHTN
30
19,6%
35
22,9%
75
49%
13
8,5%
Ngữ Văn
15
9,8%
60
39,2%
78
51%
0
0
L.Sử &Đ. Lý
46
30,1%
60
39,2%
47
30,7%
0
0
GDCD
62
40,5%
73
47,7%
18
11,8%
0
0
Tiếng Anh
22
14,5%
49
32%
82
53,5%
0
0
Tin học
40
26,3%
72
47%
41
26,7%
0
0
C.Nghệ
41
26,7%
86
56,3%
26
17%
0
0
Nghệ thuật
Đạt 100%
GDTC
Đạt 100%
TN,HN
Đạt 100%
4. Các chỉ tiêu cá nhân, tập thể
NỘI DUNG
* Học sinh :
*Duy trì sĩ số
*Lên lớp thẳng
*Lên lớp sau khi thi lại
*Xét tốt nghiệp THCS
*Học sinh khá, tiên tiến
*Học sinh giỏi, tốt
*Hạnh kiểm tốt, khá
*Hạnh kiểm trung bình
* Hội thi sáng tạo KHKT
*Hiệu quả đào tạo
*Duy trì mở lớp phổ cập
*HS lớp 9 thi đậu vào lớp 10
*Tham gia đầy đủ các hội thi khác ở cấp
huyện, tỉnh tổ chức, phát động
ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN
NĂM HỌC 2022 - 2023
100%
98,5%
100%
100%
36%
15,5%
97%
3%
Có tham gia
90%
1 lớp
90%
Có tham gia
* Giáo viên:
*Giáo viên dạy giỏi cấp trường
18
*Giáo viên dạy giỏi cấp huyện
*Giáo v...
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS DUY CẦN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Gia An, ngày 06 tháng 10 năm 2022
Số: 98/KH-THCS DC
KẾ HOẠCH NĂM HỌC
Năm học 2022 – 2023
A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG
I. Học sinh
Học sinh
Số HS
Số HS
tuyển
lưu ban
mới
HS Diện
Chính
sách
Số HS
khuyết
tật
HS
Khó
khăn
Khối
Số
lớp
6
3
91
33
0
91
0
0
5
19
7
2
62
36
0
0
0
0
4
15
8
3
84
44
0
0
0
0
4
13
9
2
66
37
0
0
0
0
3
10
Cộng
10
303
150
0
91
0
0
16
57
Dân
tộc
Tổng Nữ
II. Công chức, viên chức và người lao động
1. Giáo viên đứng lớp
Số giáo viên
TT
Tổ bộ môn
Giáo viên
Tổng
Nữ
Đảng
viên Biên
chế
Hợp
đồng
Trình độ chuyên môn
>Đ
H
ĐH CĐ
Khác
1
Toán
3
1
1
3
0
0
2
1
0
2
Văn
4
2
1
4
0
0
4
0
0
3
Ngoại ngữ
3
3
3
3
0
0
3
0
0
4
Lý
1
0
0
1
0
0
1
0
0
5
Hóa
0
0
0
0
0
0
0
0
0
6
Sinh
2
1
0
2
0
0
1
1
0
7
Sử
1
1
0
1
0
0
0
1
0
8
Địa
1
1
0
1
0
0
1
0
0
9
Tin
1
1
1
1
0
0
1
0
0
10
Công nghệ
1
1
0
1
0
0
1
0
0
11
Thể dục
1
0
0
1
0
0
1
0
0
12
Mỹ thuật
0
0
0
0
0
0
0
0
0
13
Nhạc
1
0
0
0
1
0
0
1
0
14
GDCD
0
0
0
0
0
0
0
0
0
Tổng số
19
11
6
18
1
0
15
4
0
2. Cán bộ - Nhân viên
Số giáo viên
TT
Bộ phận
Số lượng
Đảng
viên
Biên
chế
(cơ
hữu)
Hợp
đồng
>ĐH
ĐH
CĐ
Khá
c
Tổng Nữ
Trình độ
1
Lãnh đạo (BGH)
2
1
2
2
0
0
2
0
0
2
TPT
1
0
1
1
0
0
0
1
0
3
Kế toán
1
1
0
0
1
0
0
0
1
4
Thủ quỹ
0
0
0
0
0
0
0
0
0
5
Thư viện
1
1
0
1
0
0
1
0
0
6
TB-THTN
1
1
0
0
1
0
0
1
0
7
VP (HV-GV)
1
1
1
1
0
0
0
1
0
8
Y tế
0
0
0
0
0
0
0
0
0
9
Bảo vệ
1
0
0
0
1
0
0
0
1
10 Phục vụ
1
1
0
0
1
0
0
0
1
Tổng số
9
6
4
5
4
0
3
2
4
III. Cơ sở vật chất
Diện tích
trường
Số phòng
bộ môn
Số
phòng
học
(m2)
8901,2
6
10
Phòng học vi tính
Số phòng
Số máy
1
18
- Phòng Y tế: 1
- Phòng Tư vấn tâm lý: 1
- Phòng Hỗ trợ học sinh hòa nhập: 0
- Nhà đa năng: 0
- Hồ bơi: (kiên cố hay lắp ghép): 0
- Trang thiết bị dạy học:
Nhà xe
Công trình
vệ sinh
S.Lượng/m2 S.Lượng/m2
2/100
3/96
sau:
+ Bảng tương tác: 0
+ Thư viện điện tử: 0
IV. Chất lượng dạy học giáo dục năm học 2021 - 2022
- Trong năm học 2021 – 2022, nhà trường đã đạt được một số kết quả cụ thể như
+ Về Hạnh kiểm: 98,3% học sinh xếp loại Hạnh kiểm Tốt và Khá, 1,7% xếp loại
trung bình, không có học sinh xếp hạnh kiểm loại yếu.
+ Về học lực: 24% xếp loại giỏi về học lực, 35,4% xếp loại tiên tiến, 100% học
sinh lên lớp thẳng, không có học sinh lưu ban, 100% học sinh lớp 9 xét đỗ tốt nghiệp
THCS. Tỉ lệ học sinh đậu vào lớp 10 THPT đạt 90,2%(cả 2 nguyện vọng).
+ Đối với giáo viên: Có 16 giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường, có 27
người đạt danh hiệu LĐTT; 4 người đạt danh hiệu CSTĐ cơ sở.
+ Nhà trường đạt tập thể Lao động tiên tiến.
V. Bối cảnh xây dựng kế hoạch
1. Bối cảnh bên ngoài
1.1. Thời cơ
Năm học 2022- 2023 là năm thứ 2 bậc THCS thực hiện đổi mới giáo dục và đào
tạo (GD&ĐT) theo Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị Trung ương 8
khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo.
Các văn bản của Bộ GD&ĐT, UBND tỉnh, Sở GD&ĐT chỉ đạo, hướng dẫn kịp
thời về công tác giáo dục và đào tạo, đặc biệt là giao tính chủ động chương trình giáo
dục cho các nhà trường.
UBND tỉnh, UBND huyện quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở vật chất các trường
học đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình GDPT 2018.
Sự phát triển mạnh mẽ công nghệ thông tin (CNTT) giúp cho công tác tuyên
truyền, quản lý, giảng dạy, chỉ đạo, nắm bắt kịp thời các chủ trương, chính sách về mọi
mặt đáp ứng thực hiện đổi mới Chương trình GDPT 2018.
Các cấp lãnh đạo Đảng, chính quyền rất quan tâm đến việc phát triển giáo dục tại
địa phương. Chính quyền địa phương luôn quan tâm đến các hoạt động giáo dục của
nhà trường. Đảm bảo an ninh trật tự trường học, giáo dục an toàn giao thông (ATGT),
các hoạt động ngoại khóa, trải nghiệm, giáo dục hướng nghiệp,…
1.2. Nguy cơ, thách thức
Học sinh nhà trường chủ yếu là con em gia đình nông dân, khoảng 18% thuộc gia
đình kinh tế khó khăn, một số phụ huynh đi làm ăn xa nên không quan tâm và quản lý
con em trong việc tự học, tự nghiên cứu bài ở nhà.
Khoảng 25% phụ huynh chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của việc học
tập của con em mình, còn khoán trắng cho nhà trường.
Thiết bị dạy học của nhà trường chưa được đầu tư kịp thời để thực hiện Chương
trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 6, 7 năm học 2022 – 2023 theo danh mục đồ
dùng dạy học tối thiểu ban hành theo Thông tư 44/2020/TT-BGDĐT.
Tình hình dịch bệnh Covid- 19 vẫn còn xẫy ra, lây lan trong cộng đồng ảnh
hưởng đến tâm lý, sức khỏe của giáo viên, học sinh, phụ huynh.
Một số học sinh bị ảnh hưởng của mặt trái xã hội nên dễ hư hỏng, sống buông
thả, đua đòi, thiếu lý tưởng. Phần nào gây khó khăn cho nhà trường trong việc giáo dục
đạo đức học sinh.
Cơ sở vật chất tiếp tục được đầu tư, tuy nhiên một số hạng mục công trình hiện
nay đã xuống cấp và chưa được tu sửa, cải tạo, bổ sung phần nào ảnh hưởng đến công
tác dạy học, giáo dục, tổ chức các hoạt động ngoại khóa, trải nghiệm, ảnh hưởng đến
mỹ quan nhà trường…
2. Bối cảnh bên trong
2.1. Điểm mạnh
Nhà trường có đủ phòng học đảm bảo mỗi lớp có 01 phòng học riêng, có 10
phòng học bộ môn; có phòng máy tính với 18 máy dành cho học sinh thực hành, có
mạng internet và 13 Ti vi thông minh thuận lợi cho việc ứng dụng công nghệ thông tin
(CNTT) trong quản lý và dạy học.
Tổng diện tích của nhà trường là 8.901 m 2; có sân chơi, bãi tập rộng, thoáng mát
đảm bảo cho học sinh tham gia các hoạt động ngoại khóa, trải nghiệm, tập luyện thể
dục thể thao, sinh hoạt CLB...
Tất cả giáo viên đáp ứng việc giảng dạy, giáo dục, tổ chức các hoạt động trải
nghiệm cho học sinh. Trong đó có 15 giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo, có kinh
nghiệm từ 10 đến 24 năm công tác.
Tổng phụ trách có nhiều kinh nghiệm trong việc tổ chức các hoạt động trải
nghiệm cũng như hoạt động phong trào cho học sinh.
Cán bộ quản lý có nhiều năm kinh nghiệm trong công tác, luôn phối hợp tốt với
các cấp chính quyền, Ban đại diện CMHS để xây dựng nhà trường từng bước hiện đại,
có chiều sâu trong mọi mặt.
Học sinh đa số ngoan, hiền, lễ phép, có thái độ tôn trọng giáo viên, người lớn, tự
giác trong học tập, lao động, sinh hoạt ngoại khóa. Nhiều phụ huynh quan tâm đến
công tác quảm lý, dạy và học của nhà trường.
Nhà trường được UBND huyện đầu tư xây dựng khối phòng hành chính, hiệu bộ,
công trình vệ sinh, nhà xe, giếng nước, bàn ghế học sinh phục vụ tốt cho công tác quản
lý, dạy và học, giáo dục học sinh…
Tổng số CB,GV,NV gồm 28 người; trong đó: CBQLGD: 02; Giáo viên đứng
lớp: 19; Giáo viên chuyên trách Đội TNTPHCM: 01; Nhân viên: 06 (01 Kế toán; 01
Thủ quỹ; 01 Thư viên; 01 Thiết bị trường học; 01 Bảo vệ; 1 tạp vụ). Tỷ lệ giáo viên/lớp
đảm bảo theo quy định (19/10 tỷ lệ 1.90 giáo viên/lớp).
2.2. Điểm yếu
Vẫn còn 5 giáo viên chưa đạt trình độ chuẩn đào tạo quy định, một số giáo viên
còn lúng túng trong thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018, chưa nắm vững lý
luận dạy và học đáp ứng năng lực phẩm chất người học. Một số nhân viên công tác lâu
năm nhưng vẫn chưa được xét vào biên chế ảnh hưởng đến tâm lý và hiệu quả công
việc.
Còn khoảng 18% học sinh thuộc gia đình khó khăn, 23% gia đình ít quan tâm
đến việc dạy và học của giáo viên và học sinh, một số đi làm ăn xa, đi làm ruộng rẫy
suốt ngày không có điều kiện quản lý con em, giao khoán việc học tập cho nhà trường
nên học sinh rất dễ vi phạm pháp luật, nội quy nhà trường, nguy cơ bỏ học cao. Nhiều
em ý thức học tập không tốt, mất kiến thức cơ bản, thường xuyên tìm lý do xin ra ngoài
trong giờ học để tránh thầy cô dò bài, kiểm tra bài…
Một số học sinh yếu về kiến thức, lệch kiến thức, đặc biệt là học sinh mới vào
lớp 6. Gần 50% học sinh kiến thức về môn Tiếng Anh còn yếu; một số em đọc, viết
tiếng Việt chưa đạt yêu cầu.
Kinh phí dành cho sự nghiệp giáo dục hàng năm được UBND huyện giao còn
hạn chế. Công tác xã hội hóa giáo dục trên địa bàn gặp nhiều khó khăn.
Chương trình giáo dục phổ thông có mốt số nội dung chưa phù hợp với điều kiện
thực tiễn của nhà trường trong việc bố trí, sắp xếp và triển khai thực hiện đối với giáo
viên, học sinh.
Sự quan tâm, đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị dạy học cho
nhà trường diễn ra còn chậm và chưa đồng bộ. Phòng học xây dựng từ năm 2004 nhỏ
hẹp không còn phù hợp với tình hình thực hiện chương trình GDPT mới hiện nay.
B. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2022 - 2023
Căn cứ Công văn số 4020/BGDĐT-GDTrH ngày 22/8/2022 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2022 –
2023;
Căn cứ Quyết định số 2159/QĐ-BGDĐT ngày 05/8/2022 của Bộ GDĐT về Ban
hành khung kế hoạch thời gian năm học 2022 – 2023 đối với giáo dục mầm non, giáo
dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;
Căn cứ Quyết định số 1749/QĐ-UBND Bình Thuận, ngày 17 tháng 8 năm 2022
về việc Phê duyệt kế hoạch thời gian năm học 2022 - 2023 đối với giáo dục mầm non,
giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh;
Thực hiện Công văn số 2094/SGDĐT-GDTrH&CN-TX ngày 07/9/2022 của Sở
Giáo dục Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học
2022 – 2023;
Căn cứ Công văn số 268/PGDĐT, ngày 12/9/2022 của Phòng Giáo dục và Đào
tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2022-2023;
Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, trường THCS Duy Cần đề ra phương
hướng và nhiệm vụ năm học 2022 - 2023 như sau:
I. Thực hiện CT GDPT bảo đảm chất lượng, hiệu quả
1. Xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường bảo đảm sử dụng hiệu quả
đội ngũ giáo viên, CSVC, thiết bị dạy học
Chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện về đội ngũ giáo
viên, cơ sở vật chất (CSVC), thiết bị dạy học của nhà trường, đáp ứng yêu cầu đổi mới
chương trình, sách giáo khoa (SGK) giáo dục phổ thông(GDPT), thực hiện hiệu quả các
phương pháp dạy học tích cực nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
a. Đối với việc bố trí dạy học các môn học, hoạt động giáo dục (HĐGD)
Tổ chức xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình của từng môn học, HĐGD
(sau đây gọi chung là môn học) bảo đảm thời lượng quy định trong chương trình và bố
trí dạy học trong mỗi học kì một cách hợp lý, khoa học. Đối với các môn học, bố trí
thời gian dạy học linh hoạt phù hợp với điều kiện giáo viên và CSVC của nhà trường,
không bắt buộc phải bố trí số tiết dạy học của môn học đều ở tất cả các tuần; sắp xếp
thời khóa biểu phù hợp cho cả năm học hoặc ít nhất cho từng học kì, bảo đảm số
tiết/tuần theo quy định dành cho mỗi giáo viên.
Đối với Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp (HĐ TNHN) theo CT GDPT 2018,
giáo viên được phân công đảm nhận nội dung hoạt động nào phải có năng lực chuyên
môn phù hợp với nội dung hoạt động đó. Giáo viên được phân công đảm nhận các nội
dung hoạt động của chương trình HĐ TNHN thực hiện đúng nhiệm vụ của giáo viên
thực hiện chương trình HĐ TNHN; phân định rõ nhiệm vụ thực hiện chương trình HĐ
TNHN với nhiệm vụ của giáo viên làm chủ nhiệm lớp theo quy định hiện hành.
Tăng cường sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học, tổ chức tọa đàm
trao đổi về về thực hiện chương trình; đánh giá, rút kinh nghiệm trong quá trình dạy
học và điều chỉnh kịp thời kế hoạch dạy học phù hợp với thực tế; chủ động ứng phó với
các tình huống dịch bệnh và các tình huống bất thường khác; tăng cường phối hợp, huy
động, trao đổi giáo viên giữa các trường trong khu vực để sử dụng hiệu quả đội ngũ
giáo viên hiện có.
b. Đối với việc thực hiện các chương trình môn học
Năm học 2022 – 2023 tổ chức củng cố, bổ sung những nội dung có liên quan ở
lớp học dưới; những kiến thức, kĩ năng còn hạn chế do phải học trực tuyến trong các
năm học trước vì COVID-19 và tinh giảm nội dung dạy học theo Công văn số
4040/BGDĐT-GDTrH ngày 16/9/2021 về việc hướng dẫn thực hiện CT GDPT cấp
THCS ứng phó với dịch COVID-19 năm học 2021 – 2022.
* Đối với các lớp thực hiện CT GDPT 2006:
Thực hiện dạy học theo hướng dẫn tại Công văn số 3280/BGDĐTGDTrH ngày
27/8/2020 về việc hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học cấp THCS, THPT. Khi xây
dựng kế hoạch dạy học các môn học, lưu ý tăng cường bổ trợ các nội dung theo CT
GDPT 2018 để chuẩn bị cho học sinh lớp 9 học lên lớp 10 theo CT GDPT 2018.
* Đối với các lớp thực hiện CT GDPT 2018:
Thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 1107/SGDĐT-GDTrH&CNTX ngày
13/5/2022 của Sở GDĐT về việc triển khai thực hiện chương trình giáo dục trung học
năm học 2022 – 2023.
c. Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 04/12/2019 của Thủ tướng
Chính phủ về giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên; tăng cường công tác
giáo dục kỹ năng sống, xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học; công tác tư vấn tâm
lý cho học sinh phổ thông; công tác xã hội trong trường học; tiếp tục triển khai Kế
hoạch số 1616/KH-SGDĐT ngày 08/7/2022 của Sở GDĐT về Kế hoạch triển khai thực
hiện Chương trình “Tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống và
khơi dậy khát vọng cống hiến cho thanh niên, thiếu niên, nhi đồng giai đoạn 2021 2030” trong ngành giáo dục. Thực hiện Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 21/12/2021 của
Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện Đề án đưa nội dung quyền con
người vào chương trình giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân; tiếp tục thực hiện
hiệu quả việc tích hợp, lồng ghép nội dung giáo dục đạo đức, lối sống, kĩ năng sống
trong các chương trình môn học và hoạt động giáo dục, bao gồm: Học tập và làm theo
tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; nội dung pháp luật về phòng, chống tham
nhũng và đạo đức liêm chính, phòng chống tệ nạn xã hội; giáo dục quyền con người;
giáo dục chuyển đổi hành vi về xây dựng gia đình và phòng, chống bạo lực trong gia
đình và nhà trường; giáo dục chăm sóc mắt và phòng chống mù, loà cho học sinh; giáo
dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo, quốc phòng và an ninh; giáo dục sử
dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; giáo dục bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học
và bảo tồn thiên nhiên; giáo dục thông qua di sản; giáo dục ứng phó với biến đổi khí
hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông; giáo dục tăng
cường năng lực số, chuyển đổi số và các nội dung giáo dục lồng ghép phù hợp khác
theo quy định.
d. Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 1076/QĐ-TTg ngày 17/6/2016 của
Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tổng thể phát triển giáo dục thể chất và
thể thao trường học giai đoạn 2016-2020 và định hướng đến năm 2025: tiếp tục đẩy
mạnh các hoạt động thể thao học sinh gắn kết với nội dung môn học giáo dục thể chất
thuộc CT GDPT 2018. Duy trì nền nếp thực hiện các bài thể dục, tập luyện và tổ chức
thi đấu các môn thể thao nhằm phát triển thể lực toàn diện cho học sinh. Tiếp tục thực
hiện Kế hoạch số 2021/KH-UBND ngày 08/6/2021 của UBND tỉnh về Kế hoạch Triển
khai thực hiện Đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa
vào cộng đồng, đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
2. Thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức dạy học
a. Xây dựng kế hoạch bài dạy (giáo án) bảo đảm các yêu cầu về phương pháp
dạy học, kĩ thuật dạy học, kiểm tra, đánh giá, thiết bị dạy học và học liệu, nhằm phát
triển phẩm chất, năng lực của học sinh trong quá trình dạy học; việc xây dựng kế hoạch
bài dạy bảo đảm đủ thời gian để học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập đã đặt ra, tránh
việc áp dụng hình thức, khuôn mẫu trong việc xây dựng kế hoạch bài dạy. Tiến trình
dạy học mỗi bài học được xây dựng thành các hoạt động học với mục tiêu, nội dung,
sản phẩm học tập cụ thể mà học sinh phải hoàn thành, cách thức thực hiện linh hoạt để
tổ chức dạy học phát huy tính tự học, chủ động, sáng tạo của học sinh.
b. Đối với môn Lịch sử, tăng cường khai thác và sử dụng các nguồn sử liệu khác
nhau để tái hiện, phục dựng lịch sử một cách khoa học, khách quan, chân thực; đồng
thời gắn với hoạt động thực hành, thực tiễn nhằm phát triển năng lực, phẩm chất cho
học sinh trong dạy học Lịch sử. Đối với môn Ngữ văn, thực hiện tốt yêu cầu đổi mới
phương pháp dạy học môn Ngữ văn theo hướng dẫn tại Công văn số 3175/BGDĐTGDTrH ngày 21/7/2022 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn đổi mới phương pháp dạy
học và kiểm tra, đánh giá môn Ngữ văn ở trường phổ thông.
c. Khuyến khích tổ chức các hoạt động văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao
trên cơ sở tự nguyện của cha mẹ học sinh và học sinh, phù hợp với đặc điểm tâm sinh
lý lứa tuổi và nội dung học tập của học sinh trung học; tăng cường giao lưu, hợp tác
nhằm thúc đẩy hứng thú học tập của học sinh, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa
truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hoá thế giới. Tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di
sản trong dạy học một số môn học, HĐGD phù hợp.
d. Thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số trong hoạt động dạy học và quản lý
giáo dục của các cấp theo lộ trình, bao gồm ứng dụng công nghệ thông tin trong việc
đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra, đánh giá; ứng dụng công
nghệ thông tin trong quản lý quá trình dạy học và quản trị nhà trường.
3. Thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức kiểm tra, đánh giá
a. Thực hiện việc đánh giá học sinh THCS (lớp 8 và lớp 9) theo Thông tư số
26/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 của Bộ GDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của
Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS theo Thông tư số 58/2011/TT- BGDĐT
ngày 12/12/2011.
- Đối với học sinh lớp 6, lớp 7 thực hiện việc đánh giá xếp loại học sinh thực
hiện theo Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021 của Bộ GDĐT về đánh giá
học sinh THCS.
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá phù hợp với kế hoạch dạy học; không
kiểm tra, đánh giá vượt quá yêu cầu cần đạt hoặc mức độ cần đạt của CT GDPT; không
kiểm tra, đánh giá đối với các nội dung tinh giản theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.
b. Thực hiện có hiệu quả các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá, đánh
giá thường xuyên và đánh giá định kì. Tổ chức xây dựng ngân hàng câu hỏi, ngân hàng
đề kiểm tra. Đối với các môn học, HĐGD đánh giá bằng nhận xét, khuyến khích thực
hiện việc kiểm tra, đánh giá định kì thông qua bài thực hành, dự án học tập phù hợp với
đặc thù môn học, HĐGD. Việc đổi mới phương pháp, hình thức kiểm tra, đánh giá các
môn học phải bảo đảm yêu cầu về tính trung thực, khách quan, công bằng, đánh giá
chính xác kết quả học tập và rèn luyện của học sinh. Đối với môn Ngữ văn, thực hiện
kiểm tra, đánh giá theo Công văn số 3175/BGDĐT-GDTrH ngày 21/7/2022 của Bộ
GDĐT đối với khối lớp 6, lớp 7; khuyến khích vận dụng kiểm tra, đánh giá theo Công
văn này đối với khối lớp 8, 9. Đối với môn Lịch sử, tăng cường các câu hỏi nhằm khai
khai thác, sử dụng các nguồn sử liệu, tranh ảnh, lược đồ; câu hỏi mở tạo điều kiện cho
học sinh tự biểu đạt chính kiến của mình về các vấn đề lịch sử, hướng tới đánh giá
phẩm chất và năng lực học sinh.
4. Nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng
a. Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp, trong đó tập trung đổi
mới nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục hướng nghiệp; nồi dưỡng đội ngũ giáo
viên kiêm nhiệm làm nhiệm vụ tư vấn, hướng nghiệp; huy động nguồn lực xã hội tham
gia giáo dục hướng nghiệp; tổ chức khảo sát nhu cầu học tập các môn học lựa chọn,
cụm chuyên đề học tập của học sinh lớp 9 để chủ động chuẩn bị cho học sinh vào học
lớp 10. Tiếp tục đẩy mạnh triển khai thực hiện giáo dục STEM trong trường trung học
theo hướng dẫn của Bộ GDĐT, bảo đảm chất lượng, hiệu quả.
b. Định hướng hiệu quả việc phân luồng học sinh sau THCS theo học các
chương trình giáo dục, đào tạo phù hợp với năng lực, sở trường, nguyện vọng của học
sinh; tạo môi trường hỗ trợ khởi nghiệp trong trường trung học; tuyên truyền, giáo dục
nâng cao nhận thức, trang bị kiến thức, kỹ năng về lựa chọn nghề nghiệp, khởi nghiệp
nhằm thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp, lập nghiệp của học sinh trung học. Tăng cường
công tác triển khai công tác hỗ trợ, tư vấn tâm lý cho học sinh phổ thông.
5. Tham gia tổ chức các kì thi, cuộc thi
Chủ động xây dựng kế hoạch, chuẩn bị tốt cho việc ôn tập cho kì thi tuyển sinh
vào THPT; cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp tỉnh dành cho học sinh trung học. Khuyến
khích giáo viên tham gia các cuộc thi do Bộ GDĐT phát động như Cuộc thi thiết kế bài
giảng điện tử, cuộc thi xây dựng thiết bị dạy học số….
II. Xây dựng trường chuẩn quốc gia, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục
THCS
1. Xây dựng trường chuẩn quốc gia
- Tiếp tục đầu tư nguồn lực xây dựng trường chuẩn quốc gia gắn với chương
trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới của địc phương.
- Tổ chức xây dựng kế hoạch tự đánh giá theo Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT
ngày 22/8/2018 và Công văn số 5932/BGDĐT- QLCL ngày 28/12/2018 của Bộ GDĐT
và kế hoạch phát triển trường chuẩn quốc gia giai đoạn 2021 - 2025.
2. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục THCS
Tiếp tục thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục
THCS; tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra, công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục
THCS theo quy định, bảo đảm chính xác, chất lượng, hiệu quả.
Sử dụng thường xuyên, hiệu quả hệ thống thông tin điện tử để quản lí phổ cập
giáo dục, thường xuyên cập nhật, kiểm tra tính xác thực của các số liệu trên hệ thống;
đăng kí thời điểm đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS theo từng mức độ quy định trước
ngày 20/11/2022.
III. Tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục trung học
1. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục
a. Chuẩn hóa đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục
- Thực hiện quản lý, đánh giá đội ngũ giáo viên, cán bộ quản theo chuẩn nghề
nghiệp giáo viên; chuẩn Hiệu trưởng. Thực hiện đánh giá và đưa minh chứng lên hệ
thống TEMIS theo hướng dẫn đúng thời gian quy định.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn đào tạo quy định
tại Luật Giáo dục 2019. Thực hiện kế hoạch tổng thể triển khai thực hiện lộ trình nâng
chuẩn trình độ đào tạo giáo viên theo quy định tại Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày
30/6/2020 của Chính phủ; Kế hoạch số 681/KH-BGDĐT ngày 28/8/2020 của Bộ
GDĐT; Kế hoạch số 4414/KH-UBND ngày 10/11/2020 của UBND tỉnh về Kế hoạch
thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học,
THCS giai đoạn 1 (2020 – 2025).
b. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực giáo viên và cán bộ quản lí
Tiếp tục rà soát, phát huy hiệu quả đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí, tham gia
bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lí đại trà theo phương thức bồi dưỡng qua
mạng/trực tiếp, thường xuyên, liên tục, ngay tại trường; gắn nội dung tập huấn sử dụng
SGK theo CT GDPT 2018 với nội dung bồi dưỡng thường xuyên và nội dung sinh hoạt
tổ, nhóm chuyên môn trong trường và cụm trường.
Tạo điều kiện để đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí, nhất là
giáo viên các môn Tin học, Ngoại ngữ, Mĩ thuật, Âm nhạc, Khoa học tự nhiên, Lịch sử
và Địa lí đáp ứng yêu cầu triển khai CT GDPT 2018 theo lộ trình quy định; tiếp tục
thực hiện hiệu quả việc tập huấn cho cán bộ quản lí, giáo viên làm công tác tư vấn
hướng nghiệp, tư vấn tâm lý cho học sinh trung học.
2. Tăng cường CSVC và thiết bị dạy học, học liệu
a. Bảo đảm các điều kiện về CSVC, thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định, học
liệu để thực hiện hiệu quả nhiệm vụ năm học; đầu tư và tận dụng tối đa CSVC của nhà
trường để tổ chức dạy học nhiều hơn 06 buổi/tuần, bảo đảm chủ động, linh hoạt thực
hiện chương trình.
b. Bảo đảm phòng học và phòng chức năng phù hợp với các thiết bị dạy học theo
CT GDPT; tăng cường CSVC, hạ tầng kĩ thuật để bảo đảm chất lượng việc dạy học và
kiểm tra, đánh giá.
c. Tiếp tục phát triển kho video bài dạy minh họa, kho học liệu điện tử, thiết bị
dạy học điện tử; xây dựng tài liệu dạy học điện tử để hỗ trợ giáo viên tổ chức dạy học
bảo đảm chất lượng và hiệu quả.
d. Tích cực đóng góp ý kiến về việc sử dụng và triển khai Tài liệu giáo dục của
địa phương lớp 6, lớp 7 tại đơn vị mình nhằm giúp các tác giả có thể cải thiện chất
lượng bản thảo Tài liệu giáo dục của địa phương lớp 8. Tổ chức hiệu quả việc góp ý và
đề xuất lựa chọn các SGK theo hướng dẫn của Bộ GDĐT và Sở GDĐT. Tạo điều kiện
để cán bộ, giáo viên tham dự tập huấn sử dụng SGK.
IV. Tiếp tục các biện pháp phòng, chống dịch bệnh trong trường học
1. Phối hợp chặt chẽ với ngành Y tế tại địa phương để triển khai thực hiện hiệu
quả các biện pháp phòng chống dịch bệnh cho học sinh, nhân viên, giáo viên, cán bộ
quản lí.
2. Bảo đảm CSVC, trang thiết bị y tế, vệ sinh môi trường trong trường học và các
phương án bảo đảm sức khỏe cho học sinh, nhân viên, giáo viên, cán bộ quản lí; rà soát,
bổ sung kịp thời các vật dụng cần thiết theo quy định để bảo đảm an toàn cho học sinh
học tập tại trường.
3. Kịp thời phát hiện các trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm trong trường học để
thực hiện phương án xử lý theo quy định.
V. Tiếp tục thực hiện đổi mới công tác quản lí giáo dục
Tiếp tục triển khai thực hiện đổi mới công tác quản lí theo quy định tại Nghị định
số 24/2021/NĐ-CP ngày 23/3/2021 của Chính phủ quy định việc quản lý trong cơ sở
giáo dục mầm non và cơ sở GDPT công lập, trong đó tập trung thực hiện có hiệu quả
các nội dung sau:
1. Tăng cường giao quyền tự chủ cho giáo viên xây dựng và thực hiện kế hoạch
giáo dục của cá nhân; trong đó các HĐGD được tổ chức thực hiện linh hoạt trong và
ngoài giờ lên lớp, trong và ngoài khuôn viên nhà trường. Kế hoạch giáo dục của giáo
viên được nhà trường phê duyệt theo quy định.
2. Tập trung đổi mới sinh hoạt chuyên môn của tổ chuyên môn dựa trên nghiên
cứu bài học. Tăng cường các hoạt động dự giờ, rút kinh nghiệm để từng bước hoàn
thiện kế hoạch dạy học các môn học, HĐGD đảm bảo phù hợp với từng đối tượng học
sinh và điều kiện của nhà trường.
3. Tiếp tục thực hiện tinh giản hồ sơ, sổ sách trong nhà trường , tổ chuyên môn,
giáo viên; không ép buộc, vận động học sinh, hoặc cha mẹ học sinh mua xuất bản phẩm
tham khảo dưới bất kì hình thức nào. Nâng cao chất lượng sử dụng công nghệ thông tin
trong tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn của nhà trường; tăng cường sử dụng
hồ sơ điện tử để nâng cao hiệu quả công tác quản lí giáo dục; thực hiện nhập số liệu
thống nhất về trường, lớp, học sinh, giáo viên và các thông tin khác lên cơ sở dữ liệu
ngành.
4. Thực hiện hồ sơ giấy theo quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c và Điểm k
Khoản 1 Điều 21, các loại hồ sơ còn lại tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 21. Có
thể thực hiện hồ sơ điện tử thay cho hồ sơ giấy theo lộ trình phù hợp với khả năng thực
hiện của giáo viên đảm bảo tính hợp pháp của các loại hồ sơ điện tử và chuẩn kết nối,
chuẩn dữ liệu của Sở GDĐT, Bộ GDĐT.
5. Tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện chính sách, pháp luật
về giáo dục, chú trọng các nội dung về việc dạy thêm, học thêm; thực hiện CT GDPT
2018; tổ chức lựa chọn SGK, quản lí và sử dụng sách tham khảo; công tác tổ chức hoạt
động dạy học; công tác tuyển sinh đầu cấp; kiểm định chất lượng giáo dục; việc chuyển
trường và tiếp nhận học sinh.
6. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa giáo dục; chủ động tham mưu với Ủy
ban nhân dân xã có chính sách huy động các nguồn lực xã hội hóa phục vụ, hỗ trợ
HĐGD đáp ứng nhu cầu của người học và phù hợp với điều kiện của nhà trường.
7. Chủ động cung cấp thông tin cho các tổ chức, cá nhân có liên quan tại địa
phương về tình hình thực hiện các chủ trương, chính sách đổi mới đối với GDPT; tình
hình và kết quả triển khai thực hiện chương trình, SGK mới để được chia sẻ, đồng
thuận, kịp thời khó khăn, vướng mắc.
8. Khuyến khích đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục chủ động viết và đưa
tin, bài về các kết quả hoạt động của nhà trường; các gương người tốt, việc tốt, các điển
hình tiên tiến để khích lệ giáo viên, học sinh, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng.
VI. Công tác thi đua, khen thưởng
1. Thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng đối với cán bộ quản lí và giáo viên
theo quy định.
2. Thực hiện tốt việc khen thưởng, kỉ luật vì sự tiến bộ của học sinh; bảo đảm
thực hiện đúng quy định, công bằng, công khai, minh bạch, kịp thời, tạo cảm hứng và
động lực phấn đấu cho học sinh; tăng cường các biện pháp giáo dục kỉ luật tích cực để
rèn luyện ý thức kỉ luật, trách nhiệm của học sinh đối với bản thân, thầy, cô, bạn bè, gia
đình và cộng đồng.
C. CÁC CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU
1. Chất lượng hai mặt giáo dục
Hai mặt
GD
Hạnh
kiểm
Khá
Trung bình
(Đạt)
Yếu
(Chưa
đạt)
185
109
9
0
61%
36%
3%
0
Số
lượng/tỉ lệ
Tổng
số HS
Tốt
( Giỏi)
SL
303
TL
SL
Học lực
303
TL
47
109
143
4
15,5%
36%
47%
1,5%
2. Chất lượng giảng dạy khối 8,9 (150 HS)
Môn
Giỏi
Khá
T.Bình
Yếu
SL
TL
SL
TL
SL
TL
SL
TL
Toán
19
12,7%
34
22,7%
80
53,3%
17
11,3%
Lí
15
10%
45
30%
83
55,3%
7
4,7%
Hóa
22
14,7%
41
27,3%
77
51,3%
10
6,7
Sinh
22
14,7%
53
35,3%
75
50%
0
0
CNghệ
40
26,7%
60
40%
50
33,3%
0
0
Văn
10
6,7%
55
36,7%
85
56,6%
0
0
Sử
58
38,7%
58
38,7%
34
22,6%
0
0
Địa
53
35,3%
53
35,3%
38
25,4%
6
4%
GDCD
50
33,3%
63
42%
37
24,7%
0
0
Anh
23
15,3%
48
32%
67
44,7%
12
8%
Tin học
55
36,7%
66
44%
29
19,3%
0
0
Nhạc
Đạt 100%
MT
Đạt 100%
TDục
Đạt 100%
3. Chất lượng giảng dạy khối 6,7 (153 HS)
Môn
Tốt
Khá
Đạt
Chưa đạt
SL
TL
SL
TL
SL
TL
SL
TL
Toán
23
15,2%
30
19,6%
82
53,5%
18
11,7%
KHTN
30
19,6%
35
22,9%
75
49%
13
8,5%
Ngữ Văn
15
9,8%
60
39,2%
78
51%
0
0
L.Sử &Đ. Lý
46
30,1%
60
39,2%
47
30,7%
0
0
GDCD
62
40,5%
73
47,7%
18
11,8%
0
0
Tiếng Anh
22
14,5%
49
32%
82
53,5%
0
0
Tin học
40
26,3%
72
47%
41
26,7%
0
0
C.Nghệ
41
26,7%
86
56,3%
26
17%
0
0
Nghệ thuật
Đạt 100%
GDTC
Đạt 100%
TN,HN
Đạt 100%
4. Các chỉ tiêu cá nhân, tập thể
NỘI DUNG
* Học sinh :
*Duy trì sĩ số
*Lên lớp thẳng
*Lên lớp sau khi thi lại
*Xét tốt nghiệp THCS
*Học sinh khá, tiên tiến
*Học sinh giỏi, tốt
*Hạnh kiểm tốt, khá
*Hạnh kiểm trung bình
* Hội thi sáng tạo KHKT
*Hiệu quả đào tạo
*Duy trì mở lớp phổ cập
*HS lớp 9 thi đậu vào lớp 10
*Tham gia đầy đủ các hội thi khác ở cấp
huyện, tỉnh tổ chức, phát động
ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN
NĂM HỌC 2022 - 2023
100%
98,5%
100%
100%
36%
15,5%
97%
3%
Có tham gia
90%
1 lớp
90%
Có tham gia
* Giáo viên:
*Giáo viên dạy giỏi cấp trường
18
*Giáo viên dạy giỏi cấp huyện
*Giáo v...
 







Các ý kiến mới nhất