Chuyên mục

Chiến lược 2023-2025

SỨ MẠNG

• Tạo dựng được môi trường học tập có nề nếp, kỷ cương, có chất lượng giáo dục cao, phát huy tính sáng tạo và năng lực tư duy của mỗi học sinh.


GIÁ TRỊ
• Tinh thần đoàn kết
• Tính trung thực
• Tinh thần trách nhiệm
• Tính sáng tạo
• Khát vọng vươn lên
• Tình nhân ái
• Lòng tự trọng
• Sự hợp tác


TẦM NHÌN

• Là một trong những trường có chất lượng về giáo dục toàn diện của huyện Tánh Linh. Nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn tới tương lai.
• Ngày 18/01/2023, trường THCS Duy Cần được công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1, và đạt trường có chất lượng giáo dục. Trường sẽ tiếp tục nâng tầm chất lượng để đạt trường chuẩn quốc gia mức độ 2 trong năm 2025!



Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Thời gian

    Các ý kiến mới nhất

    Liên kết Website

    Ảnh ngẫu nhiên

    3907441498385.flv 3907440570604.flv Z3907438691185_251a1dd45b8f9f5a214584f59ed0539a.jpg Z3907442650979_fb4d2901b178f88664d1c4d8cb2dac66.jpg Z3910833899334_e99e834548529b05c3840346ea34215c.jpg Z3907438648824_39a191f3f11299130b77161591706441.jpg Video_dua_de_azota.flv Cach_lam_Tro_choi_Giai_o_chu_trong_PowerPoint.flv 386891251727210923.flv 1485824867412889604.flv

    Chào mừng quý vị đến với website của trường THCS Duy Cần

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Kế hoạch năm hoc

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Anh
    Ngày gửi: 14h:32' 04-12-2022
    Dung lượng: 254.5 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    UBND HUYỆN TÁNH LINH

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    TRƯỜNG THCS DUY CẦN

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    Gia An, ngày 06 tháng 10 năm 2022

    Số: 98/KH-THCS DC

    KẾ HOẠCH NĂM HỌC
    Năm học 2022 – 2023
    A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG
    I. Học sinh

    Học sinh

    Số HS
    Số HS
    tuyển
    lưu ban
    mới

    HS Diện
    Chính
    sách

    Số HS
    khuyết
    tật

    HS
    Khó
    khăn

    Khối

    Số
    lớp

    6

    3

    91

    33

    0

    91

    0

    0

    5

    19

    7

    2

    62

    36

    0

    0

    0

    0

    4

    15

    8

    3

    84

    44

    0

    0

    0

    0

    4

    13

    9

    2

    66

    37

    0

    0

    0

    0

    3

    10

    Cộng

    10

    303

    150

    0

    91

    0

    0

    16

    57

    Dân
    tộc

    Tổng Nữ

    II. Công chức, viên chức và người lao động
    1. Giáo viên đứng lớp
    Số giáo viên
    TT

    Tổ bộ môn

    Giáo viên
    Tổng

    Nữ

    Đảng
    viên Biên
    chế

    Hợp
    đồng

    Trình độ chuyên môn

    H

    ĐH CĐ

    Khác

    1

    Toán

    3

    1

    1

    3

    0

    0

    2

    1

    0

    2

    Văn

    4

    2

    1

    4

    0

    0

    4

    0

    0

    3

    Ngoại ngữ

    3

    3

    3

    3

    0

    0

    3

    0

    0

    4



    1

    0

    0

    1

    0

    0

    1

    0

    0

    5

    Hóa

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    6

    Sinh

    2

    1

    0

    2

    0

    0

    1

    1

    0

    7

    Sử

    1

    1

    0

    1

    0

    0

    0

    1

    0

    8

    Địa

    1

    1

    0

    1

    0

    0

    1

    0

    0

    9

    Tin

    1

    1

    1

    1

    0

    0

    1

    0

    0

    10

    Công nghệ

    1

    1

    0

    1

    0

    0

    1

    0

    0

    11

    Thể dục

    1

    0

    0

    1

    0

    0

    1

    0

    0

    12

    Mỹ thuật

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    13

    Nhạc

    1

    0

    0

    0

    1

    0

    0

    1

    0

    14

    GDCD

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    Tổng số

    19

    11

    6

    18

    1

    0

    15

    4

    0

    2. Cán bộ - Nhân viên
    Số giáo viên
    TT

    Bộ phận

    Số lượng

    Đảng
    viên

    Biên
    chế
    (cơ
    hữu)

    Hợp
    đồng

    >ĐH

    ĐH



    Khá
    c

    Tổng Nữ

    Trình độ

    1

    Lãnh đạo (BGH)

    2

    1

    2

    2

    0

    0

    2

    0

    0

    2

    TPT

    1

    0

    1

    1

    0

    0

    0

    1

    0

    3

    Kế toán

    1

    1

    0

    0

    1

    0

    0

    0

    1

    4

    Thủ quỹ

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    5

    Thư viện

    1

    1

    0

    1

    0

    0

    1

    0

    0

    6

    TB-THTN

    1

    1

    0

    0

    1

    0

    0

    1

    0

    7

    VP (HV-GV)

    1

    1

    1

    1

    0

    0

    0

    1

    0

    8

    Y tế

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    9

    Bảo vệ

    1

    0

    0

    0

    1

    0

    0

    0

    1

    10 Phục vụ

    1

    1

    0

    0

    1

    0

    0

    0

    1

    Tổng số

    9

    6

    4

    5

    4

    0

    3

    2

    4

    III. Cơ sở vật chất
    Diện tích
    trường

    Số phòng
    bộ môn

    Số
    phòng
    học

    (m2)
    8901,2

    6

    10

    Phòng học vi tính
    Số phòng

    Số máy

    1

    18

    - Phòng Y tế: 1
    - Phòng Tư vấn tâm lý: 1
    - Phòng Hỗ trợ học sinh hòa nhập: 0
    - Nhà đa năng: 0
    - Hồ bơi: (kiên cố hay lắp ghép): 0
    - Trang thiết bị dạy học:

    Nhà xe

    Công trình
    vệ sinh

    S.Lượng/m2 S.Lượng/m2
    2/100

    3/96

    sau:

    + Bảng tương tác: 0
    + Thư viện điện tử: 0
    IV. Chất lượng dạy học giáo dục năm học 2021 - 2022
    - Trong năm học 2021 – 2022, nhà trường đã đạt được một số kết quả cụ thể như

    + Về Hạnh kiểm: 98,3% học sinh xếp loại Hạnh kiểm Tốt và Khá, 1,7% xếp loại
    trung bình, không có học sinh xếp hạnh kiểm loại yếu.
    + Về học lực: 24% xếp loại giỏi về học lực, 35,4% xếp loại tiên tiến, 100% học
    sinh lên lớp thẳng, không có học sinh lưu ban, 100% học sinh lớp 9 xét đỗ tốt nghiệp
    THCS. Tỉ lệ học sinh đậu vào lớp 10 THPT đạt 90,2%(cả 2 nguyện vọng).
    + Đối với giáo viên: Có 16 giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường, có 27
    người đạt danh hiệu LĐTT; 4 người đạt danh hiệu CSTĐ cơ sở.
    + Nhà trường đạt tập thể Lao động tiên tiến.
    V. Bối cảnh xây dựng kế hoạch
    1. Bối cảnh bên ngoài
    1.1. Thời cơ
    Năm học 2022- 2023 là năm thứ 2 bậc THCS thực hiện đổi mới giáo dục và đào
    tạo (GD&ĐT) theo Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị Trung ương 8
    khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo.
    Các văn bản của Bộ GD&ĐT, UBND tỉnh, Sở GD&ĐT chỉ đạo, hướng dẫn kịp
    thời về công tác giáo dục và đào tạo, đặc biệt là giao tính chủ động chương trình giáo
    dục cho các nhà trường.
    UBND tỉnh, UBND huyện quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở vật chất các trường
    học đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình GDPT 2018.
    Sự phát triển mạnh mẽ công nghệ thông tin (CNTT) giúp cho công tác tuyên
    truyền, quản lý, giảng dạy, chỉ đạo, nắm bắt kịp thời các chủ trương, chính sách về mọi
    mặt đáp ứng thực hiện đổi mới Chương trình GDPT 2018.
    Các cấp lãnh đạo Đảng, chính quyền rất quan tâm đến việc phát triển giáo dục tại
    địa phương. Chính quyền địa phương luôn quan tâm đến các hoạt động giáo dục của
    nhà trường. Đảm bảo an ninh trật tự trường học, giáo dục an toàn giao thông (ATGT),
    các hoạt động ngoại khóa, trải nghiệm, giáo dục hướng nghiệp,…
    1.2. Nguy cơ, thách thức
    Học sinh nhà trường chủ yếu là con em gia đình nông dân, khoảng 18% thuộc gia
    đình kinh tế khó khăn, một số phụ huynh đi làm ăn xa nên không quan tâm và quản lý
    con em trong việc tự học, tự nghiên cứu bài ở nhà.
    Khoảng 25% phụ huynh chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của việc học
    tập của con em mình, còn khoán trắng cho nhà trường.
    Thiết bị dạy học của nhà trường chưa được đầu tư kịp thời để thực hiện Chương
    trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 6, 7 năm học 2022 – 2023 theo danh mục đồ
    dùng dạy học tối thiểu ban hành theo Thông tư 44/2020/TT-BGDĐT.
    Tình hình dịch bệnh Covid- 19 vẫn còn xẫy ra, lây lan trong cộng đồng ảnh

    hưởng đến tâm lý, sức khỏe của giáo viên, học sinh, phụ huynh.
    Một số học sinh bị ảnh hưởng của mặt trái xã hội nên dễ hư hỏng, sống buông
    thả, đua đòi, thiếu lý tưởng. Phần nào gây khó khăn cho nhà trường trong việc giáo dục
    đạo đức học sinh.
    Cơ sở vật chất tiếp tục được đầu tư, tuy nhiên một số hạng mục công trình hiện
    nay đã xuống cấp và chưa được tu sửa, cải tạo, bổ sung phần nào ảnh hưởng đến công
    tác dạy học, giáo dục, tổ chức các hoạt động ngoại khóa, trải nghiệm, ảnh hưởng đến
    mỹ quan nhà trường…
    2. Bối cảnh bên trong
    2.1. Điểm mạnh
    Nhà trường có đủ phòng học đảm bảo mỗi lớp có 01 phòng học riêng, có 10
    phòng học bộ môn; có phòng máy tính với 18 máy dành cho học sinh thực hành, có
    mạng internet và 13 Ti vi thông minh thuận lợi cho việc ứng dụng công nghệ thông tin
    (CNTT) trong quản lý và dạy học.
    Tổng diện tích của nhà trường là 8.901 m 2; có sân chơi, bãi tập rộng, thoáng mát
    đảm bảo cho học sinh tham gia các hoạt động ngoại khóa, trải nghiệm, tập luyện thể
    dục thể thao, sinh hoạt CLB...
    Tất cả giáo viên đáp ứng việc giảng dạy, giáo dục, tổ chức các hoạt động trải
    nghiệm cho học sinh. Trong đó có 15 giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo, có kinh
    nghiệm từ 10 đến 24 năm công tác.
    Tổng phụ trách có nhiều kinh nghiệm trong việc tổ chức các hoạt động trải
    nghiệm cũng như hoạt động phong trào cho học sinh.
    Cán bộ quản lý có nhiều năm kinh nghiệm trong công tác, luôn phối hợp tốt với
    các cấp chính quyền, Ban đại diện CMHS để xây dựng nhà trường từng bước hiện đại,
    có chiều sâu trong mọi mặt.
    Học sinh đa số ngoan, hiền, lễ phép, có thái độ tôn trọng giáo viên, người lớn, tự
    giác trong học tập, lao động, sinh hoạt ngoại khóa. Nhiều phụ huynh quan tâm đến
    công tác quảm lý, dạy và học của nhà trường.
    Nhà trường được UBND huyện đầu tư xây dựng khối phòng hành chính, hiệu bộ,
    công trình vệ sinh, nhà xe, giếng nước, bàn ghế học sinh phục vụ tốt cho công tác quản
    lý, dạy và học, giáo dục học sinh…
    Tổng số CB,GV,NV gồm 28 người; trong đó: CBQLGD: 02; Giáo viên đứng
    lớp: 19; Giáo viên chuyên trách Đội TNTPHCM: 01; Nhân viên: 06 (01 Kế toán; 01
    Thủ quỹ; 01 Thư viên; 01 Thiết bị trường học; 01 Bảo vệ; 1 tạp vụ). Tỷ lệ giáo viên/lớp
    đảm bảo theo quy định (19/10 tỷ lệ 1.90 giáo viên/lớp).
    2.2. Điểm yếu
    Vẫn còn 5 giáo viên chưa đạt trình độ chuẩn đào tạo quy định, một số giáo viên
    còn lúng túng trong thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018, chưa nắm vững lý
    luận dạy và học đáp ứng năng lực phẩm chất người học. Một số nhân viên công tác lâu
    năm nhưng vẫn chưa được xét vào biên chế ảnh hưởng đến tâm lý và hiệu quả công
    việc.
    Còn khoảng 18% học sinh thuộc gia đình khó khăn, 23% gia đình ít quan tâm

    đến việc dạy và học của giáo viên và học sinh, một số đi làm ăn xa, đi làm ruộng rẫy
    suốt ngày không có điều kiện quản lý con em, giao khoán việc học tập cho nhà trường
    nên học sinh rất dễ vi phạm pháp luật, nội quy nhà trường, nguy cơ bỏ học cao. Nhiều
    em ý thức học tập không tốt, mất kiến thức cơ bản, thường xuyên tìm lý do xin ra ngoài
    trong giờ học để tránh thầy cô dò bài, kiểm tra bài…
    Một số học sinh yếu về kiến thức, lệch kiến thức, đặc biệt là học sinh mới vào
    lớp 6. Gần 50% học sinh kiến thức về môn Tiếng Anh còn yếu; một số em đọc, viết
    tiếng Việt chưa đạt yêu cầu.
    Kinh phí dành cho sự nghiệp giáo dục hàng năm được UBND huyện giao còn
    hạn chế. Công tác xã hội hóa giáo dục trên địa bàn gặp nhiều khó khăn.
    Chương trình giáo dục phổ thông có mốt số nội dung chưa phù hợp với điều kiện
    thực tiễn của nhà trường trong việc bố trí, sắp xếp và triển khai thực hiện đối với giáo
    viên, học sinh.
    Sự quan tâm, đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị dạy học cho
    nhà trường diễn ra còn chậm và chưa đồng bộ. Phòng học xây dựng từ năm 2004 nhỏ
    hẹp không còn phù hợp với tình hình thực hiện chương trình GDPT mới hiện nay.
    B. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2022 - 2023
    Căn cứ Công văn số 4020/BGDĐT-GDTrH ngày 22/8/2022 của Bộ Giáo dục và
    Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2022 –
    2023;
    Căn cứ Quyết định số 2159/QĐ-BGDĐT ngày 05/8/2022 của Bộ GDĐT về Ban
    hành khung kế hoạch thời gian năm học 2022 – 2023 đối với giáo dục mầm non, giáo
    dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;
    Căn cứ Quyết định số 1749/QĐ-UBND Bình Thuận, ngày 17 tháng 8 năm 2022
    về việc Phê duyệt kế hoạch thời gian năm học 2022 - 2023 đối với giáo dục mầm non,
    giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh;
    Thực hiện Công văn số 2094/SGDĐT-GDTrH&CN-TX ngày 07/9/2022 của Sở
    Giáo dục Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học
    2022 – 2023;
    Căn cứ Công văn số 268/PGDĐT, ngày 12/9/2022 của Phòng Giáo dục và Đào
    tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2022-2023;
    Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, trường THCS Duy Cần đề ra phương
    hướng và nhiệm vụ năm học 2022 - 2023 như sau:
    I. Thực hiện CT GDPT bảo đảm chất lượng, hiệu quả
    1. Xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường bảo đảm sử dụng hiệu quả
    đội ngũ giáo viên, CSVC, thiết bị dạy học
    Chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện về đội ngũ giáo
    viên, cơ sở vật chất (CSVC), thiết bị dạy học của nhà trường, đáp ứng yêu cầu đổi mới
    chương trình, sách giáo khoa (SGK) giáo dục phổ thông(GDPT), thực hiện hiệu quả các
    phương pháp dạy học tích cực nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
    a. Đối với việc bố trí dạy học các môn học, hoạt động giáo dục (HĐGD)
    Tổ chức xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình của từng môn học, HĐGD

    (sau đây gọi chung là môn học) bảo đảm thời lượng quy định trong chương trình và bố
    trí dạy học trong mỗi học kì một cách hợp lý, khoa học. Đối với các môn học, bố trí
    thời gian dạy học linh hoạt phù hợp với điều kiện giáo viên và CSVC của nhà trường,
    không bắt buộc phải bố trí số tiết dạy học của môn học đều ở tất cả các tuần; sắp xếp
    thời khóa biểu phù hợp cho cả năm học hoặc ít nhất cho từng học kì, bảo đảm số
    tiết/tuần theo quy định dành cho mỗi giáo viên.
    Đối với Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp (HĐ TNHN) theo CT GDPT 2018,
    giáo viên được phân công đảm nhận nội dung hoạt động nào phải có năng lực chuyên
    môn phù hợp với nội dung hoạt động đó. Giáo viên được phân công đảm nhận các nội
    dung hoạt động của chương trình HĐ TNHN thực hiện đúng nhiệm vụ của giáo viên
    thực hiện chương trình HĐ TNHN; phân định rõ nhiệm vụ thực hiện chương trình HĐ
    TNHN với nhiệm vụ của giáo viên làm chủ nhiệm lớp theo quy định hiện hành.
    Tăng cường sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học, tổ chức tọa đàm
    trao đổi về về thực hiện chương trình; đánh giá, rút kinh nghiệm trong quá trình dạy
    học và điều chỉnh kịp thời kế hoạch dạy học phù hợp với thực tế; chủ động ứng phó với
    các tình huống dịch bệnh và các tình huống bất thường khác; tăng cường phối hợp, huy
    động, trao đổi giáo viên giữa các trường trong khu vực để sử dụng hiệu quả đội ngũ
    giáo viên hiện có.
    b. Đối với việc thực hiện các chương trình môn học
    Năm học 2022 – 2023 tổ chức củng cố, bổ sung những nội dung có liên quan ở
    lớp học dưới; những kiến thức, kĩ năng còn hạn chế do phải học trực tuyến trong các
    năm học trước vì COVID-19 và tinh giảm nội dung dạy học theo Công văn số
    4040/BGDĐT-GDTrH ngày 16/9/2021 về việc hướng dẫn thực hiện CT GDPT cấp
    THCS ứng phó với dịch COVID-19 năm học 2021 – 2022.
    * Đối với các lớp thực hiện CT GDPT 2006:
    Thực hiện dạy học theo hướng dẫn tại Công văn số 3280/BGDĐTGDTrH ngày
    27/8/2020 về việc hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học cấp THCS, THPT. Khi xây
    dựng kế hoạch dạy học các môn học, lưu ý tăng cường bổ trợ các nội dung theo CT
    GDPT 2018 để chuẩn bị cho học sinh lớp 9 học lên lớp 10 theo CT GDPT 2018.
    * Đối với các lớp thực hiện CT GDPT 2018:
    Thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 1107/SGDĐT-GDTrH&CNTX ngày
    13/5/2022 của Sở GDĐT về việc triển khai thực hiện chương trình giáo dục trung học
    năm học 2022 – 2023.
    c. Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 04/12/2019 của Thủ tướng
    Chính phủ về giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên; tăng cường công tác
    giáo dục kỹ năng sống, xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học; công tác tư vấn tâm
    lý cho học sinh phổ thông; công tác xã hội trong trường học; tiếp tục triển khai Kế
    hoạch số 1616/KH-SGDĐT ngày 08/7/2022 của Sở GDĐT về Kế hoạch triển khai thực
    hiện Chương trình “Tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống và
    khơi dậy khát vọng cống hiến cho thanh niên, thiếu niên, nhi đồng giai đoạn 2021 2030” trong ngành giáo dục. Thực hiện Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 21/12/2021 của
    Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện Đề án đưa nội dung quyền con
    người vào chương trình giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân; tiếp tục thực hiện

    hiệu quả việc tích hợp, lồng ghép nội dung giáo dục đạo đức, lối sống, kĩ năng sống
    trong các chương trình môn học và hoạt động giáo dục, bao gồm: Học tập và làm theo
    tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; nội dung pháp luật về phòng, chống tham
    nhũng và đạo đức liêm chính, phòng chống tệ nạn xã hội; giáo dục quyền con người;
    giáo dục chuyển đổi hành vi về xây dựng gia đình và phòng, chống bạo lực trong gia
    đình và nhà trường; giáo dục chăm sóc mắt và phòng chống mù, loà cho học sinh; giáo
    dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo, quốc phòng và an ninh; giáo dục sử
    dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; giáo dục bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học
    và bảo tồn thiên nhiên; giáo dục thông qua di sản; giáo dục ứng phó với biến đổi khí
    hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông; giáo dục tăng
    cường năng lực số, chuyển đổi số và các nội dung giáo dục lồng ghép phù hợp khác
    theo quy định.
    d. Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 1076/QĐ-TTg ngày 17/6/2016 của
    Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tổng thể phát triển giáo dục thể chất và
    thể thao trường học giai đoạn 2016-2020 và định hướng đến năm 2025: tiếp tục đẩy
    mạnh các hoạt động thể thao học sinh gắn kết với nội dung môn học giáo dục thể chất
    thuộc CT GDPT 2018. Duy trì nền nếp thực hiện các bài thể dục, tập luyện và tổ chức
    thi đấu các môn thể thao nhằm phát triển thể lực toàn diện cho học sinh. Tiếp tục thực
    hiện Kế hoạch số 2021/KH-UBND ngày 08/6/2021 của UBND tỉnh về Kế hoạch Triển
    khai thực hiện Đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa
    vào cộng đồng, đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
    2. Thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức dạy học
    a. Xây dựng kế hoạch bài dạy (giáo án) bảo đảm các yêu cầu về phương pháp
    dạy học, kĩ thuật dạy học, kiểm tra, đánh giá, thiết bị dạy học và học liệu, nhằm phát
    triển phẩm chất, năng lực của học sinh trong quá trình dạy học; việc xây dựng kế hoạch
    bài dạy bảo đảm đủ thời gian để học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập đã đặt ra, tránh
    việc áp dụng hình thức, khuôn mẫu trong việc xây dựng kế hoạch bài dạy. Tiến trình
    dạy học mỗi bài học được xây dựng thành các hoạt động học với mục tiêu, nội dung,
    sản phẩm học tập cụ thể mà học sinh phải hoàn thành, cách thức thực hiện linh hoạt để
    tổ chức dạy học phát huy tính tự học, chủ động, sáng tạo của học sinh.
    b. Đối với môn Lịch sử, tăng cường khai thác và sử dụng các nguồn sử liệu khác
    nhau để tái hiện, phục dựng lịch sử một cách khoa học, khách quan, chân thực; đồng
    thời gắn với hoạt động thực hành, thực tiễn nhằm phát triển năng lực, phẩm chất cho
    học sinh trong dạy học Lịch sử. Đối với môn Ngữ văn, thực hiện tốt yêu cầu đổi mới
    phương pháp dạy học môn Ngữ văn theo hướng dẫn tại Công văn số 3175/BGDĐTGDTrH ngày 21/7/2022 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn đổi mới phương pháp dạy
    học và kiểm tra, đánh giá môn Ngữ văn ở trường phổ thông.
    c. Khuyến khích tổ chức các hoạt động văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao
    trên cơ sở tự nguyện của cha mẹ học sinh và học sinh, phù hợp với đặc điểm tâm sinh
    lý lứa tuổi và nội dung học tập của học sinh trung học; tăng cường giao lưu, hợp tác
    nhằm thúc đẩy hứng thú học tập của học sinh, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa
    truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hoá thế giới. Tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di
    sản trong dạy học một số môn học, HĐGD phù hợp.
    d. Thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số trong hoạt động dạy học và quản lý

    giáo dục của các cấp theo lộ trình, bao gồm ứng dụng công nghệ thông tin trong việc
    đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra, đánh giá; ứng dụng công
    nghệ thông tin trong quản lý quá trình dạy học và quản trị nhà trường.
    3. Thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức kiểm tra, đánh giá
    a. Thực hiện việc đánh giá học sinh THCS (lớp 8 và lớp 9) theo Thông tư số
    26/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 của Bộ GDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của
    Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS theo Thông tư số 58/2011/TT- BGDĐT
    ngày 12/12/2011.
    - Đối với học sinh lớp 6, lớp 7 thực hiện việc đánh giá xếp loại học sinh thực
    hiện theo Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021 của Bộ GDĐT về đánh giá
    học sinh THCS.
    - Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá phù hợp với kế hoạch dạy học; không
    kiểm tra, đánh giá vượt quá yêu cầu cần đạt hoặc mức độ cần đạt của CT GDPT; không
    kiểm tra, đánh giá đối với các nội dung tinh giản theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.
    b. Thực hiện có hiệu quả các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá, đánh
    giá thường xuyên và đánh giá định kì. Tổ chức xây dựng ngân hàng câu hỏi, ngân hàng
    đề kiểm tra. Đối với các môn học, HĐGD đánh giá bằng nhận xét, khuyến khích thực
    hiện việc kiểm tra, đánh giá định kì thông qua bài thực hành, dự án học tập phù hợp với
    đặc thù môn học, HĐGD. Việc đổi mới phương pháp, hình thức kiểm tra, đánh giá các
    môn học phải bảo đảm yêu cầu về tính trung thực, khách quan, công bằng, đánh giá
    chính xác kết quả học tập và rèn luyện của học sinh. Đối với môn Ngữ văn, thực hiện
    kiểm tra, đánh giá theo Công văn số 3175/BGDĐT-GDTrH ngày 21/7/2022 của Bộ
    GDĐT đối với khối lớp 6, lớp 7; khuyến khích vận dụng kiểm tra, đánh giá theo Công
    văn này đối với khối lớp 8, 9. Đối với môn Lịch sử, tăng cường các câu hỏi nhằm khai
    khai thác, sử dụng các nguồn sử liệu, tranh ảnh, lược đồ; câu hỏi mở tạo điều kiện cho
    học sinh tự biểu đạt chính kiến của mình về các vấn đề lịch sử, hướng tới đánh giá
    phẩm chất và năng lực học sinh.
    4. Nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng
    a. Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp, trong đó tập trung đổi
    mới nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục hướng nghiệp; nồi dưỡng đội ngũ giáo
    viên kiêm nhiệm làm nhiệm vụ tư vấn, hướng nghiệp; huy động nguồn lực xã hội tham
    gia giáo dục hướng nghiệp; tổ chức khảo sát nhu cầu học tập các môn học lựa chọn,
    cụm chuyên đề học tập của học sinh lớp 9 để chủ động chuẩn bị cho học sinh vào học
    lớp 10. Tiếp tục đẩy mạnh triển khai thực hiện giáo dục STEM trong trường trung học
    theo hướng dẫn của Bộ GDĐT, bảo đảm chất lượng, hiệu quả.
    b. Định hướng hiệu quả việc phân luồng học sinh sau THCS theo học các
    chương trình giáo dục, đào tạo phù hợp với năng lực, sở trường, nguyện vọng của học
    sinh; tạo môi trường hỗ trợ khởi nghiệp trong trường trung học; tuyên truyền, giáo dục
    nâng cao nhận thức, trang bị kiến thức, kỹ năng về lựa chọn nghề nghiệp, khởi nghiệp
    nhằm thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp, lập nghiệp của học sinh trung học. Tăng cường
    công tác triển khai công tác hỗ trợ, tư vấn tâm lý cho học sinh phổ thông.
    5. Tham gia tổ chức các kì thi, cuộc thi
    Chủ động xây dựng kế hoạch, chuẩn bị tốt cho việc ôn tập cho kì thi tuyển sinh

    vào THPT; cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp tỉnh dành cho học sinh trung học. Khuyến
    khích giáo viên tham gia các cuộc thi do Bộ GDĐT phát động như Cuộc thi thiết kế bài
    giảng điện tử, cuộc thi xây dựng thiết bị dạy học số….
    II. Xây dựng trường chuẩn quốc gia, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục
    THCS
    1. Xây dựng trường chuẩn quốc gia
    - Tiếp tục đầu tư nguồn lực xây dựng trường chuẩn quốc gia gắn với chương
    trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới của địc phương.
    - Tổ chức xây dựng kế hoạch tự đánh giá theo Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT
    ngày 22/8/2018 và Công văn số 5932/BGDĐT- QLCL ngày 28/12/2018 của Bộ GDĐT
    và kế hoạch phát triển trường chuẩn quốc gia giai đoạn 2021 - 2025.
    2. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục THCS
    Tiếp tục thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục
    THCS; tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra, công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục
    THCS theo quy định, bảo đảm chính xác, chất lượng, hiệu quả.
    Sử dụng thường xuyên, hiệu quả hệ thống thông tin điện tử để quản lí phổ cập
    giáo dục, thường xuyên cập nhật, kiểm tra tính xác thực của các số liệu trên hệ thống;
    đăng kí thời điểm đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS theo từng mức độ quy định trước
    ngày 20/11/2022.
    III. Tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục trung học
    1. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục
    a. Chuẩn hóa đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục
    - Thực hiện quản lý, đánh giá đội ngũ giáo viên, cán bộ quản theo chuẩn nghề
    nghiệp giáo viên; chuẩn Hiệu trưởng. Thực hiện đánh giá và đưa minh chứng lên hệ
    thống TEMIS theo hướng dẫn đúng thời gian quy định.
    - Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn đào tạo quy định
    tại Luật Giáo dục 2019. Thực hiện kế hoạch tổng thể triển khai thực hiện lộ trình nâng
    chuẩn trình độ đào tạo giáo viên theo quy định tại Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày
    30/6/2020 của Chính phủ; Kế hoạch số 681/KH-BGDĐT ngày 28/8/2020 của Bộ
    GDĐT; Kế hoạch số 4414/KH-UBND ngày 10/11/2020 của UBND tỉnh về Kế hoạch
    thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học,
    THCS giai đoạn 1 (2020 – 2025).
    b. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực giáo viên và cán bộ quản lí
    Tiếp tục rà soát, phát huy hiệu quả đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí, tham gia
    bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lí đại trà theo phương thức bồi dưỡng qua
    mạng/trực tiếp, thường xuyên, liên tục, ngay tại trường; gắn nội dung tập huấn sử dụng
    SGK theo CT GDPT 2018 với nội dung bồi dưỡng thường xuyên và nội dung sinh hoạt
    tổ, nhóm chuyên môn trong trường và cụm trường.
    Tạo điều kiện để đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí, nhất là
    giáo viên các môn Tin học, Ngoại ngữ, Mĩ thuật, Âm nhạc, Khoa học tự nhiên, Lịch sử
    và Địa lí đáp ứng yêu cầu triển khai CT GDPT 2018 theo lộ trình quy định; tiếp tục
    thực hiện hiệu quả việc tập huấn cho cán bộ quản lí, giáo viên làm công tác tư vấn

    hướng nghiệp, tư vấn tâm lý cho học sinh trung học.
    2. Tăng cường CSVC và thiết bị dạy học, học liệu
    a. Bảo đảm các điều kiện về CSVC, thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định, học
    liệu để thực hiện hiệu quả nhiệm vụ năm học; đầu tư và tận dụng tối đa CSVC của nhà
    trường để tổ chức dạy học nhiều hơn 06 buổi/tuần, bảo đảm chủ động, linh hoạt thực
    hiện chương trình.
    b. Bảo đảm phòng học và phòng chức năng phù hợp với các thiết bị dạy học theo
    CT GDPT; tăng cường CSVC, hạ tầng kĩ thuật để bảo đảm chất lượng việc dạy học và
    kiểm tra, đánh giá.
    c. Tiếp tục phát triển kho video bài dạy minh họa, kho học liệu điện tử, thiết bị
    dạy học điện tử; xây dựng tài liệu dạy học điện tử để hỗ trợ giáo viên tổ chức dạy học
    bảo đảm chất lượng và hiệu quả.
    d. Tích cực đóng góp ý kiến về việc sử dụng và triển khai Tài liệu giáo dục của
    địa phương lớp 6, lớp 7 tại đơn vị mình nhằm giúp các tác giả có thể cải thiện chất
    lượng bản thảo Tài liệu giáo dục của địa phương lớp 8. Tổ chức hiệu quả việc góp ý và
    đề xuất lựa chọn các SGK theo hướng dẫn của Bộ GDĐT và Sở GDĐT. Tạo điều kiện
    để cán bộ, giáo viên tham dự tập huấn sử dụng SGK.
    IV. Tiếp tục các biện pháp phòng, chống dịch bệnh trong trường học
    1. Phối hợp chặt chẽ với ngành Y tế tại địa phương để triển khai thực hiện hiệu
    quả các biện pháp phòng chống dịch bệnh cho học sinh, nhân viên, giáo viên, cán bộ
    quản lí.
    2. Bảo đảm CSVC, trang thiết bị y tế, vệ sinh môi trường trong trường học và các
    phương án bảo đảm sức khỏe cho học sinh, nhân viên, giáo viên, cán bộ quản lí; rà soát,
    bổ sung kịp thời các vật dụng cần thiết theo quy định để bảo đảm an toàn cho học sinh
    học tập tại trường.
    3. Kịp thời phát hiện các trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm trong trường học để
    thực hiện phương án xử lý theo quy định.
    V. Tiếp tục thực hiện đổi mới công tác quản lí giáo dục
    Tiếp tục triển khai thực hiện đổi mới công tác quản lí theo quy định tại Nghị định
    số 24/2021/NĐ-CP ngày 23/3/2021 của Chính phủ quy định việc quản lý trong cơ sở
    giáo dục mầm non và cơ sở GDPT công lập, trong đó tập trung thực hiện có hiệu quả
    các nội dung sau:
    1. Tăng cường giao quyền tự chủ cho giáo viên xây dựng và thực hiện kế hoạch
    giáo dục của cá nhân; trong đó các HĐGD được tổ chức thực hiện linh hoạt trong và
    ngoài giờ lên lớp, trong và ngoài khuôn viên nhà trường. Kế hoạch giáo dục của giáo
    viên được nhà trường phê duyệt theo quy định.
    2. Tập trung đổi mới sinh hoạt chuyên môn của tổ chuyên môn dựa trên nghiên
    cứu bài học. Tăng cường các hoạt động dự giờ, rút kinh nghiệm để từng bước hoàn
    thiện kế hoạch dạy học các môn học, HĐGD đảm bảo phù hợp với từng đối tượng học
    sinh và điều kiện của nhà trường.
    3. Tiếp tục thực hiện tinh giản hồ sơ, sổ sách trong nhà trường , tổ chuyên môn,
    giáo viên; không ép buộc, vận động học sinh, hoặc cha mẹ học sinh mua xuất bản phẩm

    tham khảo dưới bất kì hình thức nào. Nâng cao chất lượng sử dụng công nghệ thông tin
    trong tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn của nhà trường; tăng cường sử dụng
    hồ sơ điện tử để nâng cao hiệu quả công tác quản lí giáo dục; thực hiện nhập số liệu
    thống nhất về trường, lớp, học sinh, giáo viên và các thông tin khác lên cơ sở dữ liệu
    ngành.
    4. Thực hiện hồ sơ giấy theo quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c và Điểm k
    Khoản 1 Điều 21, các loại hồ sơ còn lại tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 21. Có
    thể thực hiện hồ sơ điện tử thay cho hồ sơ giấy theo lộ trình phù hợp với khả năng thực
    hiện của giáo viên đảm bảo tính hợp pháp của các loại hồ sơ điện tử và chuẩn kết nối,
    chuẩn dữ liệu của Sở GDĐT, Bộ GDĐT.
    5. Tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện chính sách, pháp luật
    về giáo dục, chú trọng các nội dung về việc dạy thêm, học thêm; thực hiện CT GDPT
    2018; tổ chức lựa chọn SGK, quản lí và sử dụng sách tham khảo; công tác tổ chức hoạt
    động dạy học; công tác tuyển sinh đầu cấp; kiểm định chất lượng giáo dục; việc chuyển
    trường và tiếp nhận học sinh.
    6. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa giáo dục; chủ động tham mưu với Ủy
    ban nhân dân xã có chính sách huy động các nguồn lực xã hội hóa phục vụ, hỗ trợ
    HĐGD đáp ứng nhu cầu của người học và phù hợp với điều kiện của nhà trường.
    7. Chủ động cung cấp thông tin cho các tổ chức, cá nhân có liên quan tại địa
    phương về tình hình thực hiện các chủ trương, chính sách đổi mới đối với GDPT; tình
    hình và kết quả triển khai thực hiện chương trình, SGK mới để được chia sẻ, đồng
    thuận, kịp thời khó khăn, vướng mắc.
    8. Khuyến khích đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục chủ động viết và đưa
    tin, bài về các kết quả hoạt động của nhà trường; các gương người tốt, việc tốt, các điển
    hình tiên tiến để khích lệ giáo viên, học sinh, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng.
    VI. Công tác thi đua, khen thưởng
    1. Thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng đối với cán bộ quản lí và giáo viên
    theo quy định.
    2. Thực hiện tốt việc khen thưởng, kỉ luật vì sự tiến bộ của học sinh; bảo đảm
    thực hiện đúng quy định, công bằng, công khai, minh bạch, kịp thời, tạo cảm hứng và
    động lực phấn đấu cho học sinh; tăng cường các biện pháp giáo dục kỉ luật tích cực để
    rèn luyện ý thức kỉ luật, trách nhiệm của học sinh đối với bản thân, thầy, cô, bạn bè, gia
    đình và cộng đồng.
    C. CÁC CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU
    1. Chất lượng hai mặt giáo dục
    Hai mặt
    GD
    Hạnh
    kiểm

    Khá

    Trung bình
    (Đạt)

    Yếu
    (Chưa
    đạt)

    185

    109

    9

    0

    61%

    36%

    3%

    0

    Số
    lượng/tỉ lệ

    Tổng
    số HS

    Tốt
    ( Giỏi)

    SL

    303

    TL

    SL
    Học lực

    303

    TL

    47

    109

    143

    4

    15,5%

    36%

    47%

    1,5%

    2. Chất lượng giảng dạy khối 8,9 (150 HS)
    Môn

    Giỏi

    Khá

    T.Bình

    Yếu

    SL

    TL

    SL

    TL

    SL

    TL

    SL

    TL

    Toán

    19

    12,7%

    34

    22,7%

    80

    53,3%

    17

    11,3%



    15

    10%

    45

    30%

    83

    55,3%

    7

    4,7%

    Hóa

    22

    14,7%

    41

    27,3%

    77

    51,3%

    10

    6,7

    Sinh

    22

    14,7%

    53

    35,3%

    75

    50%

    0

    0

    CNghệ

    40

    26,7%

    60

    40%

    50

    33,3%

    0

    0

    Văn

    10

    6,7%

    55

    36,7%

    85

    56,6%

    0

    0

    Sử

    58

    38,7%

    58

    38,7%

    34

    22,6%

    0

    0

    Địa

    53

    35,3%

    53

    35,3%

    38

    25,4%

    6

    4%

    GDCD

    50

    33,3%

    63

    42%

    37

    24,7%

    0

    0

    Anh

    23

    15,3%

    48

    32%

    67

    44,7%

    12

    8%

    Tin học

    55

    36,7%

    66

    44%

    29

    19,3%

    0

    0

    Nhạc

    Đạt 100%

    MT

    Đạt 100%

    TDục

    Đạt 100%

    3. Chất lượng giảng dạy khối 6,7 (153 HS)
    Môn

    Tốt

    Khá

    Đạt

    Chưa đạt

    SL

    TL

    SL

    TL

    SL

    TL

    SL

    TL

    Toán

    23

    15,2%

    30

    19,6%

    82

    53,5%

    18

    11,7%

    KHTN

    30

    19,6%

    35

    22,9%

    75

    49%

    13

    8,5%

    Ngữ Văn

    15

    9,8%

    60

    39,2%

    78

    51%

    0

    0

    L.Sử &Đ. Lý

    46

    30,1%

    60

    39,2%

    47

    30,7%

    0

    0

    GDCD

    62

    40,5%

    73

    47,7%

    18

    11,8%

    0

    0

    Tiếng Anh

    22

    14,5%

    49

    32%

    82

    53,5%

    0

    0

    Tin học

    40

    26,3%

    72

    47%

    41

    26,7%

    0

    0

    C.Nghệ

    41

    26,7%

    86

    56,3%

    26

    17%

    0

    0

    Nghệ thuật

    Đạt 100%

    GDTC

    Đạt 100%

    TN,HN

    Đạt 100%

    4. Các chỉ tiêu cá nhân, tập thể
    NỘI DUNG
    * Học sinh :
    *Duy trì sĩ số
    *Lên lớp thẳng
    *Lên lớp sau khi thi lại
    *Xét tốt nghiệp THCS
    *Học sinh khá, tiên tiến
    *Học sinh giỏi, tốt
    *Hạnh kiểm tốt, khá
    *Hạnh kiểm trung bình
    * Hội thi sáng tạo KHKT
    *Hiệu quả đào tạo
    *Duy trì mở lớp phổ cập
    *HS lớp 9 thi đậu vào lớp 10
    *Tham gia đầy đủ các hội thi khác ở cấp
    huyện, tỉnh tổ chức, phát động

    ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN
    NĂM HỌC 2022 - 2023
    100%
    98,5%
    100%
    100%
    36%
    15,5%
    97%
    3%
    Có tham gia
    90%
    1 lớp
    90%

    Có tham gia

    * Giáo viên:
    *Giáo viên dạy giỏi cấp trường
    18
    *Giáo viên dạy giỏi cấp huyện
    *Giáo v...
     
    Gửi ý kiến