Chuyên mục

Chiến lược 2023-2025

SỨ MẠNG

• Tạo dựng được môi trường học tập có nề nếp, kỷ cương, có chất lượng giáo dục cao, phát huy tính sáng tạo và năng lực tư duy của mỗi học sinh.


GIÁ TRỊ
• Tinh thần đoàn kết
• Tính trung thực
• Tinh thần trách nhiệm
• Tính sáng tạo
• Khát vọng vươn lên
• Tình nhân ái
• Lòng tự trọng
• Sự hợp tác


TẦM NHÌN

• Là một trong những trường có chất lượng về giáo dục toàn diện của huyện Tánh Linh. Nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn tới tương lai.
• Ngày 18/01/2023, trường THCS Duy Cần được công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1, và đạt trường có chất lượng giáo dục. Trường sẽ tiếp tục nâng tầm chất lượng để đạt trường chuẩn quốc gia mức độ 2 trong năm 2025!



Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Thời gian

    Các ý kiến mới nhất

    Liên kết Website

    Ảnh ngẫu nhiên

    3907441498385.flv 3907440570604.flv Z3907438691185_251a1dd45b8f9f5a214584f59ed0539a.jpg Z3907442650979_fb4d2901b178f88664d1c4d8cb2dac66.jpg Z3910833899334_e99e834548529b05c3840346ea34215c.jpg Z3907438648824_39a191f3f11299130b77161591706441.jpg Video_dua_de_azota.flv Cach_lam_Tro_choi_Giai_o_chu_trong_PowerPoint.flv 386891251727210923.flv 1485824867412889604.flv

    Chào mừng quý vị đến với website của trường THCS Duy Cần

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2024-2025

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Văn thư
    Người gửi: Huỳnh Thị Mỹ Nga
    Ngày gửi: 08h:43' 07-10-2024
    Dung lượng: 443.5 KB
    Số lượt tải: 152
    Số lượt thích: 0 người
    UBND HUYỆN TÁNH LINH

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    TRƯỜNG THCS DUY CẦN

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    Số:

    Gia An, ngày 12 tháng 9 năm 2024

    82 /KH-THCS DC

    KẾ HOẠCH NĂM HỌC
    Năm học 2024 – 2025
    Căn cứ Quyết định số 2045/QĐ-BGDĐT ngày 01/8/2024 của Bộ GDĐT về
    Ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2024 – 2025 đối với giáo dục mầm non,
    giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;
    Căn cứ Công văn số 3935/BGDĐT-GDTrH ngày 30/7/2024 của Bộ Giáo dục
    và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2024
    – 2025;
    Căn cứ Quyết định số 1507/QĐ-UBND Bình Thuận, ngày 13 tháng 8 năm
    2024 Phê duyệt kế hoạch thời gian năm học 2024 - 2025 đối với giáo dục mầm non,
    giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh;
    Thực hiện Công văn số 2547/SGDĐT-GDTrH& CN-TX ngày 26/8/2024 của
    Sở Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học
    năm học 2024-2025;
    Căn cứ Công văn số 416/PGDĐT, ngày 19/9/2024 của Phòng Giáo dục và Đào
    tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2024-2025;
    Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, trường THCS Duy Cần đề ra phương
    hướng và nhiệm vụ năm học 2024 - 2025 như sau:
    A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG
    I. Học sinh

    Học sinh

    Số HS
    Số HS
    tuyển
    lưu ban
    mới

    HS
    khuyết
    tật

    HS
    hộ
    nghèo

    HS
    hộ cận
    nghèo

    Khối

    Số
    lớp

    6

    2

    66

    33

    0

    66

    0

    1

    0

    3

    7

    3

    97

    43

    0

    0

    0

    1

    1

    3

    8

    3

    87

    31

    0

    0

    0

    2

    2

    4

    9

    2

    58

    33

    0

    0

    0

    1

    1

    0

    Cộn
    g

    10

    308

    141

    0

    66

    0

    5

    4

    10

    Tổng Nữ

    Dân
    tộc

    II. Công chức, viên chức và người lao động
    1. Giáo viên đứng lớp
    TT

    Tổ bộ môn

    Giáo viên

    Đảng
    viên Biên
    chế

    Số giáo viên
    Hợp
    đồng

    Trình độ chuyên môn

    Tổng

    Nữ


    H

    ĐH CĐ

    Khác

    1

    Toán

    3

    1

    1

    3

    0

    0

    2

    1

    0

    2

    Văn

    3

    1

    0

    3

    0

    0

    3

    0

    0

    3

    Ngoại ngữ

    3

    3

    3

    3

    0

    0

    3

    0

    0

    4



    1

    0

    0

    1

    0

    0

    1

    0

    0

    5

    Hóa

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    6

    Sinh

    2

    1

    0

    2

    0

    0

    1

    1

    0

    7

    Sử

    1

    0

    1

    1

    0

    0

    0

    1

    0

    8

    Địa

    1

    1

    0

    1

    0

    0

    1

    0

    0

    9

    Tin

    1

    1

    1

    1

    0

    0

    1

    0

    0

    10

    Công nghệ

    1

    1

    0

    1

    0

    0

    1

    0

    0

    11

    Thể dục

    1

    0

    0

    1

    0

    0

    1

    0

    0

    12

    Mỹ thuật

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    13

    Nhạc

    1

    0

    0

    0

    1

    0

    0

    1

    0

    14

    GDCD

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    Tổng số

    18

    9

    6

    17

    1

    0

    14

    4

    0

    2. Cán bộ - Nhân viên
    Số giáo viên
    TT

    Bộ phận

    Số lượng Đảng Biên
    viên chế
    (cơ
    Tổng Nữ
    hữu)

    Hợp
    đồng >ĐH

    Trình độ
    ĐH



    Khá
    c

    1 Lãnh đạo (BGH)

    2

    1

    2

    2

    0

    0

    2

    0

    0

    2 TPT

    1

    0

    0

    1

    0

    0

    0

    1

    0

    3 Kế toán

    1

    1

    0

    0

    1

    0

    1

    0

    0

    4 Thủ quỹ

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    5 Thư viện

    1

    1

    0

    1

    0

    0

    1

    0

    0

    6 TB-THTN

    1

    1

    0

    0

    1

    0

    0

    1

    0

    7 VP (HV-GV)

    1

    1

    1

    1

    0

    0

    0

    0

    1

    8 Y tế

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    9 Bảo vệ

    1

    0

    0

    0

    1

    0

    0

    0

    1

    10 Phục vụ

    1

    1

    0

    0

    1

    0

    0

    0

    1

    Tổng số

    9

    6

    3

    5

    4

    0

    4

    2

    3

    III. Kết quả giáo dục năm học 2023 - 2024

    sau:

    - Năm học 2023 – 2024, nhà trường đã đạt được một số kết quả cụ thể như

    + Về Hạnh kiểm: 96,95% học sinh xếp loại hạnh kiểm Tốt và Khá, 3,05% xếp
    loại trung bình, không có học sinh xếp hạnh kiểm loại yếu.
    + Về học lực: Tỉ lệ học sinh có học lực khá, giỏi, xuất sắc đạt 50,75%. Tỉ lệ
    học sinh lên lớp thẳng đạt 98,98%; tỉ lệ học sinh tốt nghiệp THCS đạt 100%; duy trì
    sĩ số đạt 99,7%; có 9 HS đạt giải olympic Tiếng Anh cấp huyện, 6 em đạt giải cấp
    tỉnh và 2 em được công nhận cấp quốc gia; có 1 em đạt giải Tin học trẻ cấp huyện và
    đạt giải khuyến kích cấp tỉnh; có 3 em đạt HSG cấp tình giải truyền thống 19/4 môn
    Tin học; học sinh lớp 9 thi vào lớp 10 THPT đạt 100% cả 2 nguyện vọng, trong đó
    có môn Toán điểm trên trung bình xếp thứ nhất toàn huyện, em Phan Nhật An đạt
    thủ khoa thi tuyển sinh vào Trường THPT Tánh Linh. Có 1 em đạt 3 HCV trong
    HKPĐ cấp tỉnh môn Teakwondo.
    + Đối với giáo viên: Có 14 giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường, 1 giáo
    viên dạy giỏi cấp huyện (đạt giải 3); có 25 người đạt danh hiệu LĐTT; 5 người đạt
    danh hiệu CSTĐ cơ sở.
    + Nhà trường đạt tập thể Lao động xuất sắc, dẫn Nhì khối THCS, được Chủ
    tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen cho tập thể 2 năm liền đạt tập thể LĐXS.
    IV. Bối cảnh xây dựng kế hoạch
    1. Bối cảnh bên ngoài
    1.1. Thời cơ
    Năm học 2024 – 2025 là năm học thực hiện đổi mới toàn diện giáo dục và đào
    tạo (GD&ĐT) theo Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11 về đổi mới căn bản, toàn
    diện Giáo dục và Đào tạo.
    Nhà trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, có nhiều tiêu chí vượt trội để tiếp
    tục phấn đấu đạt chuẩn mức độ 2.
    Cơ sở vật chất của nhà trường, trang thiết bị phục vụ dạy học đảm bảo, rất
    thuận lợi cho việc tổ chức các hoạt động giáo dục.
    Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, dạy học giúp cho nhà trường và
    giáo viên xử lý công việc thuận tiện, nhanh, chính xác, tiết kiệm thời gian, tối ưu hóa
    hiệu suất làm việc.
    Lãnh đạo huyện, lãnh đạo ngành, phụ huynh rất quan tâm đến việc phát triển
    giáo dục và các hoạt động giáo dục của nhà trường.
    1.2. Thách thức
    Học sinh nhà trường chủ yếu là con em gia đình nông dân, khoảng 16% thuộc
    gia đình kinh tế khó khăn, có 4 em con hộ nghèo, 10 em con hộ cận nghèo; một số
    phụ huynh đi làm ăn xa nên không quan tâm và quản lý con em trong việc tự học, tự
    nghiên cứu bài ở nhà.
    Khoảng 15% phụ huynh chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của việc
    học tập của con em mình, còn khoán trắng cho nhà trường.
    Thiết bị dạy học của nhà trường chưa được đầu tư kịp thời để thực hiện
    Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 8 năm học 2023 – 2024, lớp 9
    năm học 2024 - 2025 theo danh mục đồ dùng dạy học tối thiểu ban hành theo Thông
    tư 44/2020/TT-BGDĐT.
    Một số học sinh bị ảnh hưởng của mặt trái xã hội nên dễ hư hỏng, sống đua

    đòi, thờ ơ, vô cảm, thiếu lý tưởng, gây khó khăn cho nhà trường trong việc giáo dục
    đạo đức học sinh.
    Cơ sở vật chất được đầu tư cơ bản, tuy nhiên không đồng bộ với chương trình
    sách giáo khoa mới, một số hạng mục công trình hiện nay đã xuống cấp và chưa
    được tu sửa, cải tạo, bổ sung làm ảnh hưởng đến công tác dạy học, giáo dục, tổ chức
    các hoạt động ngoại khóa, trải nghiệm, ảnh hưởng đến mỹ quan nhà trường…
    2. Bối cảnh bên trong
    2.1. Điểm mạnh
    Nhà trường có đủ phòng học đảm bảo mỗi lớp có 01 phòng học riêng, có 08
    phòng học bộ môn; có phòng máy tính với 18 máy dành cho học sinh thực hành, có
    mạng internet và 13 ti vi thông minh thuận lợi cho việc ứng dụng công nghệ thông
    tin (CNTT) trong quản lý và dạy học.
    Tổng diện tích của nhà trường là 8.901 m 2; có sân chơi, bãi tập rộng, thoáng
    mát đảm bảo cho học sinh tham gia các hoạt động ngoại khóa, trải nghiệm, tập luyện
    thể dục thể thao, sinh hoạt CLB...
    Tất cả giáo viên đáp ứng việc giảng dạy, giáo dục, tổ chức các hoạt động trải
    nghiệm cho học sinh. Trong đó có 14 giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo, có kinh
    nghiệm từ 13 đến 28 năm công tác.
    Hầu hết giáo viên có nhiều kinh nghiệm trong việc tổ chức các hoạt động trải
    nghiệm, hướng nghiệp cũng như hoạt động phong trào cho học sinh.
    Cán bộ quản lý có nhiều năm kinh nghiệm trong công tác, luôn phối hợp tốt
    với các cấp chính quyền, Ban đại diện CMHS để xây dựng nhà trường từng bước
    hiện đại, có chiều sâu trong mọi mặt.
    Học sinh đa số ngoan, hiền, lễ phép, có thái độ tôn trọng giáo viên, người lớn,
    tự giác trong học tập, lao động, sinh hoạt ngoại khóa. Nhiều phụ huynh quan tâm đến
    công tác quảm lý, dạy và học của nhà trường.
    2.2. Điểm yếu
    Vẫn còn 5 giáo viên chưa đạt trình độ chuẩn đào tạo quy định, môn KHTN rất
    bất cập khi phân công chuyên môn, chia TKB vì một giáo viên không thể đảm nhận
    dạy được cả 3 phân môn Lý-Hóa-Sinh. Một số viên chức công tác lâu năm nhưng
    vẫn chưa được xét vào biên chế ảnh hưởng đến tâm lý và hiệu quả công việc.
    Còn khoảng 10% học sinh thuộc gia đình khó khăn, 15% gia đình ít quan tâm
    đến việc dạy và học của giáo viên và học sinh, có 4 em diện hộ nghèo, 10 em diện hộ
    cận nghèo, 5 em học sinh khuyết tật; một số đi làm ăn xa, đi làm ruộng rẫy suốt ngày
    không có thời gian ở nhà để quản lý con em, giao khoán việc giáo dục cho nhà
    trường nên học sinh rất dễ vi phạm pháp luật, nội quy nhà trường, nguy cơ bỏ học
    cao. Nhiều em ý thức học tập không tốt, thường xuyên tìm lý do xin ra ngoài trong
    giờ học để tránh thầy cô dò bài, kiểm tra bài…
    Một số học sinh yếu về kiến thức, lệch kiến thức, đặc biệt là học sinh mới vào
    lớp 6. Gần 50% học sinh kiến thức về môn Tiếng Anh còn yếu; một số em đọc, viết
    tiếng Việt chưa đạt yêu cầu.
    Kinh phí chi thường xuyên hàng năm được UBND huyện giao hạn hẹp. Công
    tác xã hội hóa giáo dục trên địa bàn gặp nhiều khó khăn.
    Chương trình giáo dục phổ thông có mốt số nội dung chưa phù hợp với điều
    kiện thực tiễn của nhà trường trong việc bố trí, sắp xếp và triển khai thực hiện đối

    với giáo viên, học sinh.
    Sự quan tâm, đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị dạy học
    cho nhà trường diễn ra còn chậm và chưa đồng bộ. Phòng học xây dựng từ năm 2004
    nhỏ hẹp không còn phù hợp với tình hình thực hiện chương trình GDPT mới hiện
    nay.
    B. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2024 - 2025
    I. Nhiệm vụ chung
    1. Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 (CT GDPT 2018) đối với
    tất cả các khối lớp, tập trung và thực hiện giảng dạy, giáo dục đối với lớp 9, bảo đảm
    hoàn thành chương trình năm học và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Tổ
    chức đánh giá tổng kết việc triển khai thực hiện CT GDPT 2018 giai đoạn 2020-2025
    vào cuối năm học.
    2. Thực hiện hiệu quả các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra
    đánh giá nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; đa dạng hóa hình thức tổ
    chức các hoạt động giáo dục tích hợp phát triển các kỹ năng cho học sinh; thúc đẩy
    và nâng cao chất lượng giáo dục STEM, giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân
    luồng học sinh sau trung học cơ sở.
    3. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học bảo đảm yêu cầu triển khai CT
    GDPT 2018; nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở.
    4. Tập trung phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục bảo đảm
    chất lượng thực hiện CT GDPT 2018; chú trọng công tác tập huấn, bồi dưỡng thường
    xuyên nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên.
    5. Thực hiện hiệu quả việc quản lý giáo dục, quản trị trường học; bảo đảm dân
    chủ, kỷ cương, nền nếp, chất lượng và hiệu quả trong nhà trường; tổ chức tốt các
    phong trào thi đua. Tăng cường công tác tư vấn, hướng dẫn, giám sát, kiểm tra để
    thúc đẩy nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
    6. Thực hiện hiệu quả, thiết thực chuyển đổi số trong dạy học và quản lý giáo
    dục; tập trung thực hiện chuyển đổi số trong quản lý kết quả học tập và rèn luyện học
    sinh.
    II. Nhiệm vụ cụ thể
    1. Chuẩn bị các điều kiện để triển khai thực hiện Chương trình GDPT
    1.1. Cơ sở vật chất
    Nhà trường hiện có 10 phòng học chính khoá, 01 phòng học môn Tin học, 01
    phòng học Ngoại ngữ, 08 phòng học bộ môn, đảm bảo đủ số phòng học/ lớp. 100%
    các khối lớp đều có đủ thiết bị và đồ dùng dạy học. 100% phòng học đáp ứng yêu
    cầu dạy học ứng dụng CNTT (phòng học có tivi được kết nối internet).
    1.2. Đội ngũ
    Thực hiện Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 của Bộ Giáo dục
    và Đào tạo Hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề
    nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và
    các trường chuyên biệt công lập.
    a. Ban Giám hiệu
    Trường có 01 Hiệu trưởng và 01 Phó Hiệu trưởng được UBND huyện Tánh
    Linh bổ nhiệm theo đúng Điều lệ trường THCS, THPT và trường Phổ thông có nhiều
    cấp học; số lượng Phó Hiệu trưởng còn thiếu 01 người so với thông tư quy định. Cán

    bộ quản lý (CBQL) nhà trường có năng lực chuyên môn, có tâm huyết, nhiệt tình với
    công việc và luôn đoàn kết tương trợ nhau.
    b. Tổ chuyên môn
    Căn cứ Điều lệ trường học, căn cứ tình hình biên chế nhân sự hằng năm, hiệu
    trưởng quyết định thành lập các tổ chuyên môn và tổ văn phòng.
    Năm học 2024-2025, nhà trường có 03 tổ chuyên môn: Tổ Toán, KHTN, Tin
    học; Tổ Ngữ văn, Lịch sử&Địa lí, GDCD; Tổ Tiếng Anh, Nghệ thuật, GDTC, Công
    nghệ. Mỗi tổ có 01 tổ trưởng và 01 tổ phó được Hiệu trưởng bổ nhiệm trên cơ sở giới
    thiệu của các thành viên trong tổ. Tổ Văn phòng được thành lập gồm nhân viên kế
    toán, văn thư lưu trữ, y tế học đường, bảo vệ, phục vụ. Tổ trưởng văn phòng được Hiệu
    trưởng bổ nhiệm theo quy định.
    c. Giáo viên
    Nhà trường có 18 giáo viên trực tiếp giảng dạy ở các bộ môn, đảm bảo giảng
    dạy chương trình GDPT 2018 theo quy định; có 01 giáo viên làm Tổng phụ trách
    đội; thiếu 01 giáo viên đứng lớp. Trên cơ sở biên chế đội ngũ được UBND huyện
    giao đầu năm, Hiệu trưởng nhà trường thực hiện việc phân công giảng dạy cho giáo
    viên theo đúng năng lực chuyên môn đào tạo, đủ số lượng cho các bộ môn. Căn cứ
    vào năng lực chuyên môn, sở trường của từng giáo viên, hiệu trưởng nhà trường đã
    phân công nhiệm vụ một cách rõ ràng, phù hợp với vị trí việc làm và chức danh nghề
    nghiệp, đồng thời có lưu ý đến hoàn cảnh gia đình, điều kiện sức khỏe, tuổi tác để
    mỗi thành viên nhà trường có thể phát huy hết năng lực của mình góp phần xây
    dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường. Việc phân công lao
    động được thực hiện công khai, minh bạch, đảm bảo sự công bằng và phù hợp với
    thực tế nhà trường.
    d. Nhân viên
    Nhà trường đảm bảo đủ số lượng nhân viên theo quy định. Toàn trường có 06
    nhân viên (trong đó có: 01 Kế toán, 01 Văn Thư, 01 Thư viện, 01 Thiết bị, 01 Bảo
    vệ, 01 phục vụ). Đội ngũ nhân viên được đào tạo chuẩn về chuyên môn, được phân
    công nhiệm vụ đúng lĩnh vực đào tạo. Đội ngũ nhân viên nhiệt tình, có năng lực, tay
    nghề vững vàng, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Nhà trường tạo điều kiện
    để các nhân viên thực hiện nhiệm vụ; được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng
    chuyên môn nghiệp vụ; được hưởng nguyên lương, phụ cấp và các chế độ khác theo
    quy định khi được cử đi học; được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và
    được chăm sóc, bảo vệ sức khỏe theo chế độ, chính sách quy định đối với CBVC;
    được trực tiếp hoặc thông qua các tổ chức tham gia quản lý nhà trường, được bảo vệ
    nhân phẩm, danh dự, an toàn thân thể; được xét nâng lương, vượt khung đúng
    hạn và nâng lương trước hạn khi có thành tích xuất sắc.
    1.3. Thiết bị dạy học, học liệu
    Đầu tư mua sắm sửa chữa, đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị
    dạy học tối thiểu, học liệu theo quy định để thực hiện hiệu quả nhiệm vụ năm học;
    đầu tư và tận dụng tối đa cơ sở vật chất của nhà trường để tổ chức dạy học chủ động,
    linh hoạt thực hiện chương trình.
    Bảo đảm phòng học và phòng chức năng phù hợp với các thiết bị dạy học theo
    chương trình giáo dục trung học; tăng cường cơ sở vật chất, hạ tầng kĩ thuật để bảo
    đảm chất lượng việc dạy học và kiểm tra, đánh giá. 100% phòng học đáp ứng yêu
    cầu dạy học ứng dụng CNTT (Phòng học có tivi được kết nối internet).

    Tiếp tục phát triển kho video bài dạy minh họa, kho học liệu điện tử, thiết bị
    dạy học điện tử; xây dựng tài liệu dạy học điện tử để hỗ trợ giáo viên tổ chức dạy
    học bảo đảm chất lượng và hiệu quả.
    2. Tổ chức thực hiện Chương trình GDPT đảm bảo hiệu quả, chất lượng
    2.1. Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ chuyên môn và giáo viên
    Tổ chuyên môn và giáo viên bộ môn thực hiện nghiêm túc theo tinh thần công
    văn Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT;
    các hướng dẫn của Sở GD&ĐT Bình Thuận từ các năm học trước và năm học 2024-2025
    theo chương trình GDPT 2018.
    a. Kế hoạch của tổ chuyên môn
    Kế hoạch hoạt động của tổ chuyên môn thực hiện theo các văn bản hướng dẫn thống nhất
    của Sở GD&ĐT. Các tổ chủ động trong việc phân công nhiệm vụ cho từng giáo viên thực hiện
    dạy học theo đúng năng lực, sở trường của từng cá nhân nhằm phát huy tối đa hiệu quả giảng dạy
    để đảm bảo chất lượng giáo dục.
    Giao quyền tự chủ cho tổ chuyên môn trong việc quản lý kế hoạch giáo dục cá
    nhân và kế hoạch bài dạy của giáo viên, bảo đảm chất lượng, thiết thực, hiệu quả.
    Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của tổ chuyên môn cần xây dựng kế
    hoạch và triển khai thực hiện trong năm học đảm bảo mỗi học kì mỗi tổ chuyên môn phải
    tổ chức ít nhất 01 hoạt động giáo dục cho học sinh.
    Tổ chuyên môn được giao chủ trì hoạt động nào thì xây dựng kế hoạch cụ thể để
    tổ chức hoạt động đó, bao gồm các thành phần cơ bản sau: mục đích, yêu cầu; nội dung,
    hình thức và chương trình tổ chức hoạt động; tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động đối với
    các đối tượng tham gia; thời gian và địa điểm tổ chức; nguồn lực được huy động để tổ
    chức thực hiện.
    Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của tổ chuyên môn, TTCM trình lãnh đạo
    nhà trường phê duyệt và công khai trên email, website của nhà trường.
    b. Kế hoạch giáo dục của giáo viên
    Mỗi môn học/ hoạt động giáo dục của từng khối lớp được phân công có một kế hoạch
    (không yêu cầu xây dựng kế hoạch môn học riêng cho từng lớp nếu không có sự khác
    biệt giữa các lớp). Kế hoạch giáo dục môn học của giáo viên phải thống nhất với kế hoạch
    dạy học môn học của tổ chuyên môn.
    Kế hoạch giáo dục môn học của giáo viên được tổ chuyên môn xác nhận và được
    đăng tải trên hệ thống vn.edu của đơn vị trước ngày 10/9/2024.
    Kế hoạch bài dạy của giáo viên (giáo án): Được thiết kế theo từng chủ đề bài học
    nhưng cần dự kiến bố trí nội dung hoạt động theo từng tiết dạy để thuận tiện trong dạy học,
    đồng thời xây dựng kế hoạch thống nhất theo quy định của Sở GD&ĐT Bình Thuận.
    Quy định thời gian đăng tải giáo án lên hệ thống vn.edu như sau: môn học có từ 3 tiết
    /tuần trở lên thì 2 tuần tải lên một lần, môn học có từ 2 tiết /tuần trở xuống thì 1 tuần tải lên
    hệ thống một lần và phải được TCM và lãnh đạo nhà trường phê duyệt.
    - Đối với các bộ môn tích hợp và các bộ môn như HĐTN-HN, GDĐP:
    + Môn Khoa học tự nhiên: Xây dựng kế hoạch phù hợp với các mạch nội dung
    theo chương trình môn học;
    + Môn Lịch sử và Địa lí: Xây dựng theo từng phân môn và được bố trí dạy học
    đồng thời trong từng học kỳ phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường;

    + Đối với môn Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp: Kế hoạch được xây
    dựng theo từng chủ đề, giáo viên được phân công đảm nhận chủ đề tổ chức cho học
    sinh tìm hiểu nội dung, phương pháp, hình thức hoạt động, tổ chức học sinh luyện
    tập, thực hành trải nghiệm theo yêu cầu chương trình và tổ chức cho học sinh báo
    cáo thảo luận, đánh giá về kết quả thực hiện.
    2.2. Tổ chức thực hiện dạy học các môn học và các hoạt động giáo dục
    theo chương trình
    Trên cơ sở chương trình giáo dục phổ thông 2018 của Bộ GDĐT, nhà trường
    chỉ đạo Tổ CM và GV bộ môn tổ chức dạy học và đánh giá theo định hướng phát
    triển năng lực học sinh, phù hợp với tình hình thực tế của trường thông qua việc tăng
    cường các hoạt động thực hành vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, chú trọng
    giáo dục đạo đức, giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội cho học sinh.
    Kế hoạch đảm bảo phân bố hợp lý giữa các nội dung giáo dục giúp học sinh
    hoàn thành nhiệm vụ học tập.
    Thời khóa biểu sắp xếp khoa học, đảm bảo hợp lý tỷ lệ nội dung dạy học và
    hoạt động giáo dục; phân bố hợp lý về thời lượng, thời điểm trong ngày, trong tuần
    phù hợp tâm lý lứa tuổi học sinh.
    * Hoạt động giáo dục
    - Sinh hoạt dưới cờ đầu tuần: Được thực hiện vào tiết 1 sáng thứ hai của tuần
    1,3 trong tháng với nội dung cập nhật tình hình thực tế của nhà trường và kế hoạch
    của Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, lồng ghép các chủ đề của bộ môn
    HĐTN-HN để giáo dục, rèn kĩ năng sống cho học sinh.
    Tổ chức cho học sinh hát Quốc ca tại Lễ chào cờ theo đúng nghi thức, thể hiện
    nhiệt huyết, lòng tự hào dân tộc của tuổi trẻ Việt Nam. Nâng cao chất lượng giờ sinh
    hoạt chủ nhiệm bằng nhiều hình thức.
    - Tổ chức kỉ niệm ngày Lễ:
    Đưa các nội dung giáo dục văn hoá truyền thống, giáo dục thông qua di sản
    vào nhà trường, tìm hiểu các giá trị văn hoá tại địa phương. Tổ chức các hoạt động
    trải nghiệm sáng tạo, vui chơi, giải trí tích cực, các hoạt động văn nghệ, thể thao, trò
    chơi dân gian, ngoại khoá phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và địa
    phương.
    Hướng dẫn học sinh tự quản, chủ động tự tổ chức, điều khiển các hoạt động
    tập thể và hoạt động TNHN.
    Tổ chức hoạt động văn nghệ chào mừng ngày lễ kỷ niệm trong năm. Tổ chức
    hội thi như VHVN, TDTT…
    Tuyên truyền, nhắc nhở học sinh và cha mẹ học sinh tuân theo Luật giao thông
    đường bộ; Phụ huynh học sinh thực hiện tốt việc đưa đón con, để xe đúng nơi quy
    định, không tập trung trước khu vực lối ra vào của cổng trường.
    * Thực hiện kế hoạch thời gian năm học 2024-2025
    - Ngày tựu trường 26/8/2024.
    - Ngày bắt đầu thực hiện học kỳ I: Từ ngày 6/9/2024 đến ngày 18/01/2025
    (gồm 18 tuần thực học của chương trình, còn lại dành cho các hoạt động khác).

    10

    - Học kỳ II: Từ ngày 20/01/2025 đến ngày 25/5/2025 (gồm 17 tuần thực
    học, còn lại dành cho các hoạt động khác).
    - Ngày kết thúc năm học: Trước ngày 31/5/2025.
    Thực hiện đầy đủ nội dung các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc,
    lựa chọn nội dung giáo dục tự chọn và xây dựng nội dung giáo dục phù hợp với
    nhu cầu của học sinh và điều kiện của nhà trường, địa phương; đảm bảo tính chủ
    động, linh hoạt của nhà trường trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo
    dục; tuân thủ nguyên tắc, phương pháp sư phạm nhằm phát huy tính tích cực, chủ
    động, tự giác phù hợp với lứa tuổi học sinh THCS.
    2.3. Thực hiện hiệu quả đổi mới phương pháp dạy học
    Đảm bảo 100% giáo viên thực hiện việc đổi mới và áp dụng linh hoạt các
    phương pháp dạy học, sử dụng hiệu quả CNTT, thiết bị đồ dùng vào dạy học.
    Xây dựng kế hoạch bài dạy (giáo án) bảo đảm các yêu cầu về phương pháp
    dạy học, kĩ thuật dạy học, kiểm tra, đánh giá, thiết bị dạy học và học liệu, nhằm
    phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh trong quá trình dạy học; việc xây
    dựng kế hoạch bài dạy bảo đảm đủ thời gian để học sinh thực hiện nhiệm vụ học
    tập đã đặt ra. Tiến trình dạy học mỗi bài học được xây dựng thành các hoạt động
    học với mục tiêu, nội dung, sản phẩm học tập cụ thể mà học sinh phải hoàn
    thành, cách thức thực hiện linh hoạt để tổ chức dạy học phát huy tính tự học, chủ
    động, sáng tạo của học sinh.
    * Đối với môn Ngữ văn, thực hiện tốt yêu cầu đổi mới phương pháp dạy
    học môn Ngữ văn theo hướng dẫn tại Công văn số 3175/BGDĐT-GDTrH ngày
    21/7/2022 về việc hướng dẫn đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá
    môn Ngữ văn ở trường phổ thông. Công văn số 1735/SGDĐT-GDTrH&CN-TX
    ngày 25/7/2022 của Sở GDĐT về hướng dẫn đổi mới phương pháp dạy học và
    kiểm tra, đánh giá môn Ngữ văn ở trường phổ thông.
    *Đối với phân môn Lịch sử, tăng cường khai thác và sử dụng các nguồn sử
    liệu khác nhau để tái hiện, phục dựng lịch sử một cách khoa học, khách quan,
    chân thực; đồng thời gắn với hoạt động thực hành, thực tiễn nhằm phát triển năng
    lực, phẩm chất cho học sinh trong dạy học Lịch sử.
    *Đối với môn Tiếng Anh thực hiện kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển
    năng lực của học sinh tại hướng dẫn của Công văn số 5333/BGDĐT-GDTrH
    ngày 29/9/2014 về việc triển khai kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển
    năng lực môn tiếng Anh cấp trung học từ năm 2014-2015. Công văn số
    3333/BGDĐT-GDTrH ngày 7/7/2016 về việc sử dụng định dạng đề thi đánh giá
    năng lực tiếng Anh dành cho học sinh phổ thông từ năm 2015-2016.
    Tiếp tục triển khai thực giáo dục STEM trong giáo dục trung học theo hướng dẫn
    tại Công văn số 3089/BGDĐT-GDTrH ngày 14/8/2020 của Bộ GDĐT và Công
    văn số 859/SGDĐT-GDPT ngày 14/9/2020 của Sở GDĐT, đảm bảo chất lượng, hiệu
    quả.
    Thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số trong hoạt động dạy học và quản lý
    giáo dục, bao gồm ứng dụng công nghệ thông tin trong việc đổi mới phương
    pháp và hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra, đánh giá học sinh; sử dụng các phần
    Kế hoạch năm học 2024 – 2025

    Trường THCS Duy Cần

    11

    mềm ứng dụng dạy học nhằm nâng cao chất lượng bài giảng, ứng dụng công
    nghệ thông tin trong quản lý quá trình dạy học và quản trị nhà trường.

    2.4. Thực hiện hiệu quả kiểm tra, đánh giá học sinh
    Thực hiện nghiêm túc quy chế đánh giá xếp loại học sinh được ban hành
    theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021 của Bộ GDĐT.
    Xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá phù hợp với kế hoạch dạy học của
    TCM và yêu cầu cần đạt của môn học theo Chương trình GD 2018. Tổ chức chặt
    chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét,
    đánh giá học sinh trong việc làm bài kiểm tra; đảm bảo thực chất, khách quan,
    trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và vì sự tiến bộ của học sinh.
    Thực hiện có hiệu quả các hình thức, phương pháp, kiểm tra đánh giá
    thường xuyên và định kỳ. Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả học
    sinh: đánh giá qua các hoạt động trên lớp; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở học tập;
    đánh giá qua việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên
    cứu khoa học, kỹ thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài
    thuyết trình (bài viết, bài trình chiếu, video clip …) về kết quả thực hiện nhiệm
    vụ học tập.
    Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề kiểm tra giữa kỳ, cuối học kỳ theo
    ma trận và viết câu hỏi phục vụ ma trận đề. Đề kiểm tra bao gồm các câu hỏi, bài
    tập (tự luận hoặc trắc nghiệm) theo 4 mức độ yêu cầu nhận biết, thông hiểu,
    vận dụng và vận dụng cao. Căn cứ vào mức độ phát triển năng lực của học sinh,
    giáo viên và nhà trường xác định tỉ lệ các câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu
    trong các bài kiểm tra trên nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với đối tượng học
    sinh và tăng dần tỉ lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận dụng
    cao. Hồ sơ kiểm tra giữa kỳ, cuối kỳ được thiết lập và lưu trữ theo quy định.
    2.5. Tăng cường bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu, ôn tập
    cho học sinh thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT
    a. Bồi dưỡng học sinh giỏi
    Đầu năm nhà trường tổ chức quy hoạch, thành lập đội tuyển và tổ chức bồi
    dưỡng tham gia dự thi học sinh giỏi đối với các môn Địa lí, Tin học; bồi dưỡng
    học sinh tham gia giải tin học trẻ. Phân công giáo viên có năng lực, kinh nghiệm
    phụ trách công tác bồi dưỡng HSG.
    Thực hiện công tác bồi dưỡng HSG ngay từ đầu năm học, phát hiện và tổ
    chức bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội tuyển HSG để tham gia theo Kế hoạch
    của Phòng GDĐT.
    b. Phụ đạo học sinh
    Tổ chức rà soát, lập danh sách học sinh học yếu, triển khai dạy ngay từ đầu
    năm học để các em nắm kịp kiến thức chương trình.

    Kế hoạch năm học 2024 – 2025

    Trường THCS Duy Cần

    12

    Giáo viên bộ môn dạy phụ đạo học sinh yếu cần có kế hoạch bài dạy cụ
    thể, nội dung cần truyền đạt cho học sinh, sau mỗi tiết học cần ghi đầy đủ thông
    tin vào sổ đầu bài dành cho việc dạy phụ đạo của nhà trường.
    Giáo viên chủ nhiệm có nhiệm vụ theo dõi, thường xuyên nhắc nhở học
    sinh, phối hợp chặt chẽ với giáo viên bộ môn, cha mẹ học sinh để có biện pháp
    giúp các em thực hiện tốt nhiệm vụ của người học sinh.
    c. Ôn tập cho học sinh thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT
    Tiến hành cho học sinh lớp 9 ôn tập 03 bộ môn: Toán, Ngữ Văn và Tiếng
    Anh ngay từ đầu tháng 10/2024 với thời lượng 02 tiết/môn/tuần.
    Thống nhất với cha mẹ học sinh trong Hội nghị phụ huynh đầu năm học
    việc thu tiền thù lao cho GV dạy ôn tập cho học sinh thi tuyển vào lớp 10 THPT
    để đảm bảo rằng 100% học sinh khối lớp 9 có thể tham gia theo học đầy đủ.
    2.6. Tham gia các kỳ thi, hội thi, cuộc thi
    a. Đối với giáo viên
    Tham gia đầy đủ các kỳ thi, cuộc thi, hội thi dành giáo viên do cấp trên tổ
    chức nhằm hỗ trợ, thúc đẩy, nâng cao chất lượng dạy học.
    + Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện
    + Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh
    b. Đối với học sinh
    + Thi học sinh giỏi lớp 9 cấp tỉnh
    + Thi học sinh giỏi Tin học trẻ cấp huyện, cấp tỉnh
    + Thi VHVN, TDTT, các phong trào do huyện tổ chức
    + Hội thi sáng tạo KHKT
    + Cuộc thi sáng tạo dành cho TNNĐ
    + Thi học sinh giỏi olympic Tiếng Anh trên internet (IOE)
    + Các cuộc thi, hội thi do Hội đồng đội tổ chức, phát động
    2.7. Tăng cường quản lý, sử dụng hiệu quả các thiết bị dạy học
    Bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học tối thiểu theo quy
    định để thực hiện hiệu quả nhiệm vụ năm học; đầu tư và tận dụng tối đa cơ sở vật
    chất của nhà trường bảo đảm chủ động, linh hoạt thực hiện chương trình.
    Tăng cường chuyển đổi số trong dạy học và quản lý, thực hiện hiệu quả
    việc tinh giản hồ sơ, sổ sách trong nhà trường. Tổ chức triển khai tốt việc chuyển
    đổi số trong dạy học, kiểm tra đánh giá và quản trị nhà trường; tập trung chỉ đạo
    thực hiện việc chuyển đổi số trong quản lý kết quả học tập, rèn luyện của học
    sinh cấp trung học theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
    3. Tổ chức các hoạt động của đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường
    Các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường có trách nhiệm góp phần thực hiện
    mục tiêu giáo dục nhằm phát triển toàn diện học sinh; hỗ trợ giáo dục học sinh có
    đạo đức, tri thức, văn hóa, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp; có phẩm chất,
    năng lực và ý thức công dân; có lòng yêu nước, tinh thần dân tộc, trung thành với
    lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; phát huy tiềm năng, khả năng sáng
    Kế hoạch năm học 2024 – 2025

    Trường THCS Duy Cần

    13

    tạo của mỗi cá nhâ. Đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường hoạt động trong
    khuôn khổ pháp luật cho phép.
    Về trách nhiệm của đoàn thể, tổ chức xã hội trong cơ sở giáo dục được quy
    định tại Điều 11 Nghị định 24/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/05/2021.
    4. Nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân
    luồng học sinh sau tốt nghiệp THCS
    Định hướng hiệu quả việc phân luồng học sinh sau trung học cơ sở theo
    học các chương trình giáo dục, đào tạo phù hợp với năng lực, sở trường, nguyện
    vọng của học sinh; tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, trang bị kiến thức,
    kỹ năng về lựa chọn nghề nghiệp, khởi nghiệp nhằm thúc đẩy tinh thần khởi
    nghiệp, lập nghiệp của học sinh trung học.
    6. Công tác tư vấn cho học sinh
    Thành lập Tổ Tư vấn, hỗ trợ học sinh của nhà trường; quy định chức năng,
    nhiệm vụ, cơ chế phối hợp, chỉ đạo và xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt
    động tư vấn tâm lý cho học sinh.
    Xây dựng các chuyên đề về tư vấn tâm lý cho học sinh và bố trí thành các
    bài giảng riêng hoặc lồng ghép trong các tiết sinh hoạt lớp, sinh hoạt dưới cờ. Tổ
    chức dạy tích hợp các nội dung tư vấn tâm lý cho học sinh trong các môn học
    chính khóa và hoạt động trải nghiệm, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
    Thiết lập kênh thông tin, cung cấp tài liệu, thường xuyên trao đổi với cha
    mẹ học sinh về diễn biến tâm lý và các vấn đề cần tư vấn, hỗ trợ cho học sinh.
    Phối hợp với các tổ chức, cá nhân liên quan tổ chức các hoạt động tư vấn tâm lý
    cho học sinh.
    7. Công tác GDQP-AN
    Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của người đứng đầu cơ quan đối với công
    tác giáo dục quốc phòng và an ninh. Theo đó, ti...
     
    Gửi ý kiến