Chào mừng quý vị đến với website của trường THCS Duy Cần
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Kỹ năng sống cho HS THCS

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Anh
Ngày gửi: 15h:00' 04-12-2022
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Anh
Ngày gửi: 15h:00' 04-12-2022
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
KHÁI NIỆM KỸ NĂNG SỐNG
Khả năng thuộc về tâm lý xã hội giúp ta biết
cách đương đầu với những thách thức trong
đời sống hàng ngày để đạt đến một tình trạng
an toàn cho cá nhân, bảo đảm cuộc sống ổn
định và hạnh phúc (theo Quỹ Nhi Đồng Liên
Hợp Quốc - UNICEF).
PHÂN BIỆT KỸ NĂNG SỐNG
VÀ KỸ NĂNG ĐỜI THƯỜNG
Kỹ năng sống
• Tinh thần
• Lợi ích cá nhân
• Khó nhận ra
• Quan hệ xã hội phức tạp
• Mang tính rèn luyện
• Các yếu tố văn hóa xã
hội, tâm lý xã hội.
• Không (khó) sửa chữa
Kỹ năng đời thường
• Vật chất
• Sản phẩm xã hội
• Dễ nhận thấy
• Mối quan hệ xã hội đơn giản
• Tác động bởi khoa học kỹ thuật.
• Mang tính năng khiếu
• Có thể (dễ) sửa chữa
KỸ NĂNG SỐNG
GẮN LIỀN 4 TRỤ CỘT
Học để biết:
Học làm người:
Liên quan đến các kỹ năng
tư duy như kỹ năng sáng
tạo, quyết định, giải quyết
vấn đề, ...
Liên quan đến các kỹ năng
cá nhân như ứng phó căng
thẳng, kiểm soát cảm xúc,
tự nhận thức, tự tin...
BỐN TRỤ CỘT
CỦA
KỸ NĂNG SỐNG
Học để làm:
Học để sống với người khác:
Liên quan đến công việc,
nhiệm vụ như đặt mục tiêu,
xây dựng kế hoạch, đảm
nhận trách nhiệm...
Liên quan các kỹ năng xã
hội như giao tiếp, thương
lượng, hợp tác, làm việc
nhóm, tự khẳng định...
HOẠT ĐỘNG 1
Xem phim
10 phút
CÁC LOẠI
KỸ NĂNG SỐNG
I. Kỹ năng nhận thức bản thân
Hoạt động khởi động
Trò chơi vẽ chân dung tiếp sức
Mẫu trò chơi vẽ chân dung tiếp sức
Tên: Hoa
Tôi là người: Vui tính, tôn trọng tình bạn
Tôi muốn kết bạn với: Một người hài hước, dễ gần…
KN sự tự tin, tự trọng
Có niềm tin vào bản thân
Tự hài lòng với bản thân
Tin rằng mình là người có ích
Có niềm tin về tương lai
Cảm thấy có nghị lực để hoàn thành các
nhiệm vụ
10
Hoạt động 1: Tôi là ai?
"Mỗi chúng ta đều có thể là một mặt trời", vậy trên mỗi "tia nắng" (hình tam giác) của mặt
trời này, bạn hãy viết lên đó một phẩm chất/ nét tính cách tốt đẹp mà bạn cho rằng mình có
hoặc nghĩ rằng trong tương lai mình phấn đấu để đạt được nhé!
Điểm mạnh, sở trường của tôi:
Điều tôi tự hào nhất về mình:
Tôi muốn nhìn nhận là người:
Điều tôi chưa hài lòng về mình:
Điều tôi sẽ cố gắng đạt được:
Ước mơ của tôi trong tương lai:
Câu hỏi thảo luận
1. Em có cảm nhận, suy nghĩ gì sau khi tham gia
hoạt động này
2. Em hiểu tự nhận thức bản thân là nhận thức
những gì?
3. Khi nghe các bạn chia sẻ về bản thân mình,
em có nhận xét gì? Có ai hoàn toàn không có
điểm mạnh hay điểm yếu không? Vì sao?
4. Theo em, việc tự nhận thức bản thân có ý
nghĩa gì với mỗi người?
Tầm quan trọng của nhận thức bản thân
• Biết tự soi mình để điều chỉnh bản thân.
• Có lòng tự tin, vững vàng hơn trước những khó khăn,
thách thức cuộc sống.
• Không chỉ giúp chúng ta hiểu bản thân mình mà còn
biết tôn trọng, chấp nhận người khác với những gì họ
có, biết học hỏi những điểm mạnh, điểm tốt của họ.
• Giúp chúng ta giao tiếp và hợp tác hiệu quả hơn với
mọi người, tạo dựng được các mối quan hệ tích cực,
thân thiện, tăng cường khả năng hiểu, thông cảm,
thấu cảm được với người khác.
Khái niệm nhận thức bản thân
Nhận thức bản thân là khả năng nhận biết,
đánh giá được về bản thân mình về cơ thể,
năng khiếu, sở thích, điểm mạnh, điểm yếu,
mối quan hệ xã hội.
Kết luận:
=> Tự nhận thức bản thân là hiểu được về
chính bản thân mình, đánh giá đúng những mặt
mạnh, yếu, đặc điểm riêng của mình để phát
huy và hoàn thiện bản thân, giúp nhìn nhận sâu
hơn về nội tâm của mình để biết trân trọng, yêu
quý những đặc điểm riêng, giá trị mình có, tránh
thái độ mặc cảm, tự ti vì sợ mình kém cỏi.
Hoạt động 2:
Tôi trong mắt người khác
Mỗi em hãy chọn một bạn (gái hoặc trai tùy ý)
mà mình quan tâm và muốn chia sẻ, rồi viết
những nhận xét của mình về bạn ấy vào giấy
Mẫu nhận xét về bạn mình
Những lời nhận xét về bạn mình
………………………………………
....................................................
Tên bạn mình
Câu hỏi thảo luận nhóm
1. Em suy nghĩ gì về những điều bạn nhận xét về
em?
2. Chúng ta học được điều gì qua hoạt động
này?
=> Các nhóm thảo luận và viết lên giấy A0
Kết luận:
Chúng ta có thể hiểu thêm về bản thân mình thông qua
những suy nghĩ cảm nhận của người khác về mình.
Tuy nhiên nên nhớ rằng cách người khác nhìn nhận và
đánh giá ta phụ thuộc vào quan điểm riêng của họ.
Quan điểm này có thể bị tác động bởi dư luận xã hội, những
giá trị được đề cao trong truyền thông đại chúng. Có khi họ
nhào nặn ta theo một mẫu hình không phải là ta.
Hình ảnh về bản thân là một điều ta ít ý thức nhưng nó lại
chi phối hành động ta rất mạnh mẽ.
Cho nên các em cần biết điều này để có một cách nghĩ về
mình đúng đắn hơn.
Hoạt động 3:
Áp dụng cuộc sống
1. Ưu điểm, khuyết điểm
Các em chia thành nhóm, mỗi nhóm 2 người và
chia sẻ cho nhau nghe về những ưu điểm, khuyết
điểm của mình.
Thời gian: 3 phút
Câu hỏi thảo luận
1. Em có cảm nghĩ gì khi nói về ưu điểm và
khuyết điểm của mình?
2. Khi chia sẻ với người khác và trong nhóm em
có suy nghĩ gì?
3. Vì sao em có thể chia sẻ những điều đó với
các bạn khác?
Kết luận:
• Nhận thức đúng về ưu và khuyết điểm của bản thân là
hết sức cần thiết trong quan hệ giao tiếp với người
khác, nó thúc đẩy lòng tự trọng và sự tự tin của các
em.
• Giúp các em nhận thức rằng ai cũng có ưu, khuyết
điểm. Điều cần thiết là nhìn nhận chúng và cố gắng
phát huy điểm mạnh và khắc phục nhược điểm. Qua
đó, giúp em thông cảm với bạn bè và những người
khác.
• Chỉ có thể chia sẻ trao đổi về ưu, khuyết điểm của
mình trong một không khí cởi mở, thân thiện, có sự
chấp nhận và lắng nghe.
2. Nhu cầu
Món quà nhỏ
cho người thân
Bộ quần
áo mới
Giày
Thuê phim
video để xem
Gạo
Cuộc đi chơi vui
với cả gia đình
Mua vé
xem xiếc
Xe đạp
Thuốc
uống
Trò chơi
vi tính
Vé xe đi thăm
gia đình ở xa
Thuốc
lá
Hoa quả, trái
cây
Kẹo, bánh
Rau và trứng
Sách báo,
truyện
Tập và bút
Đi công viên
nước vui chơi
với bạn bè
Học hè để ôn
Góp một ít tiền
luyện kiến thức
vé xe và mua
và có dịp vui
thức
chơi với bạn bè ăn cho chuyến đi
biển do cô giáo
tổ chức
Phân tích các loại nhu cầu
Nhu cầu
vật chất
Nhu cầu tâm
lý, tinh thần
Nhu cầu
xã hội
- Thực phẩm
- Quần áo
- Nơi ở
- Thuốc
.....
- Cảm giác được an
toàn
- Được yêu thương
- Được hiểu và cảm
thông
- Sự tôn trọng
- Thưởng thức văn hóa
tinh thần
- Được chấp nhận
- Niềm vui và quan
hệ giao lưu với
người khác
Câu hỏi thảo luận
1. Các em có suy nghĩ gì về bài tập này?
2. Các em có suy nghĩ gì về những nhu cầu khác
nhau?
Kết luận:
=> Giúp em ý thức nhu cầu của mình và có chọn
lựa ưu tiên trong cuộc sống. Qua đó, giúp em
có suy nghĩ phân tích và đưa ra những quyết
định đúng đắn hay đặt mục tiêu phù hợp.
SỰ PHÁT TRIỂN TÍNH CÁCH
THÔNG QUA TỰ NHẬN THỨC
TỰ ĐÁNH GIÁ
- HỌC HỎI
- TÌM HIỂU
- HIỂU BIẾT
PHẢN HỒI TỪ NGƯỜI KHÁC
CHẤP NHẬN
TỪ CHỐI
LÀM GÌ ĐÓ
THAY ĐỔI NHỮNG ĐIỀU
CÓ THỂ THAY ĐỔI
DỄ CHỊU
ĐAU KHỔ
NGƯỢNG
BỐI RỐI
SỢ HÃI
SỰ THẬT VỀ BẢN THÂN
KHÔNG THAY ĐỔI
CHẤP NHẬN NHỮNG
ĐIỀU KHÔNG THỂ THAY
ĐỔI & KHẮC PHỤC THEO
KHẢ NĂNG
1. PHÁT TRIỂN NHÂN CÁCH
2. CÁC QUAN HỆ QUA LẠI TỐT
KHÔNG THAY
ĐỔI, KHÔNG CẢI
THIỆN
KHÔNG PHÁT TRIỂN
NHÂN CÁCH
25
Cơ
thể
Điểm
yếu
Quan hệ
xã hội
Sở
thích
Hiểu
bản thân
Điểm
mạnh
Năng
khiếu
II. Kỹ năng giao tiếp
Mô hình giao tiếp:
Người gửi
Thông điệp
Rào cản
Người nhận
Hoạt động khởi động:
Chào hỏi và làm quen
• Mỗi học sinh nhận một thẻ từ trên đó có ghi
những thông tin về nghề nghiệp. …
Ví dụ về phiếu thông tin
Nguyễn Thị Nở
Một chồng hai con.
Buôn bán ve chai kiếm sống qua ngày.
Thuê nhà ở gần chợ.
Quê quán ở Nghệ An, vào nam lập nghiệp.
Câu hỏi thảo luận:
1. Em cảm thấy thế nào khi giới thiệu về bản thân
mình với bạn mình?
2. Với thông tin nghề nghiệp mình nhận được, khi
giới thiệu em cảm thấy thế nào?
Kết luận:
Chúng ta vừa thực hiện hoạt động giao tiếp
thông thường, luôn diễn ra hằng ngày trong
cuộc sống: chào hỏi, làm quen. Trong xã hội, ở
mỗi nghề nghiệp chức vụ, địa vị khác nhau thì
khả năng và mức độ giao tiếp cũng khác nhau.
Hoạt động 1:
Tìm hiểu kỹ năng giao tiếp
Thảo luận nhóm:
1. Giao tiếp là gì?
2. Những gì là cần thiết để có được giao tiếp tốt?
Khái niệm giao tiếp
Giao tiếp là quá trình chuyển giao, tiếp nhận và
xử lý thông tin giữa người này với người khác.
Mô hình truyền thông
Thông điệp
Kênh
Người
phát
tin
Môi trường
Vật
chất
Tâm lý
Người
nhận
tin
Các thành tố chính của quá trình truyền
thông: có 4 thành tố
• Người phát: người ra thông điệp và truyền
thông điệp đi.
• Người nhận: đối tượng mà thông điệp nhắm
đến.
• Thông điệp: nội dung tin được phát đi.
• Kênh truyền thông: là phương tiện để chuyển
thông điệp từ người phát đến người nhận
Sức mạnh của thông điệp
• Ngôn từ (nội dung)
• Giọng nói
• Ngôn ngữ không lời
Các chướng ngại của lắng nghe
Đầu óc bận rộn vì
nghĩ chuyện khác
Quá nhiều thông
điệp
Thông điệp phức
tạp
Tiếng ồn (âm
thanh, màu sắc,
trang trí…)
Có định kiến
Cái gì
ngăn cản
chúng ta
lắng
nghe?
Không đủ sức
nghe
Cảm xúc lấn át
Cách nghe không
thích hợp
36
36
Các vấn đề thường gặp khi giao tiếp:
Vấn đề từ nguồn xuất:
• Thiếu sự rõ ràng trong việc sử dụng ngôn từ
• Những thông điệp bằng lời nói và không bằng lời nói lẫn lộn
• Thái độ đối với người nhận tin
• Thiếu sự tự tin
• Thái độ gây hấn
• Không nắm vững thông tin truyền đi
• Không ý thức về những thông tin không lời
• Thiếu kiểm tra độ chính xác thông tin ở người nhận.
Các vấn đề thường gặp khi giao tiếp (t):
Vấn đề từ người nhận tin:
• Nghe không tốt.
• Không có khả năng đọc chính xác thông điệp không bằng lời.
• Những chi phối bên trong nội tâm, tâm trạng không thoải mái,
sợ hãi.
• Thái độ thành kiến đối với người nói, không hỏi lại khi không
hiểu.
Các vấn đề thường gặp khi giao tiếp (t):
Vấn đề từ bối cảnh truyền thông:
• Tiếng ồn
• Khoảng cách xa
• Truyền qua nhiều trung gian
Một số lưu ý để giao tiếp hiệu quả:
• Giao tiếp hai chiều, truyền đạt thông tin một cách rõ ràng và
lắng nghe một cách tích cực.
• Biết phối hợp đúng lúc giữa giao tiếp bằng lời và bằng ngôn
ngữ cơ thể.
• Luôn vui vẻ, hòa nhã, cởi mở, chân thành.
• Chân thành, cảm thông chia sẻ với người mình giao tiếp.
• Cần thực hành giao tiếp để tăng kỹ năng giao tiếp hiệu quả.
=> Truyền thông CÓ HIỆU QUẢ giữa
NGƯỜI và NGƯỜI khi người nhận hiểu
THÔNG ĐIỆP ĐÚNG theo ý của người
phát.
Hoạt động 2:
Truyền đạt thông tin hai chiều
Lần 1: Vẽ theo hình mẫu
Lưu ý: người vẽ chỉ được nghe mô tả và vẽ theo,
không được hỏi lại. Mỗi cặp đứng quay lưng vào
nhau. Mỗi cặp nhận 1 hình vẽ và 3 hình vẽ phải
khác nhau
Lần 2: Vẽ theo hình mẫu
Lưu ý: người vẽ có thể hỏi lại người mô tả,
nhưng không được nhìn vào hình mẫu. Lúc này,
hai bạn giao tiếp đối mặt với nhau.
Câu hỏi thảo luận
1. Em có nhận xét gì về hai bức tranh cùng một
hình mẫu?
2. Lần vẽ nào dễ hơn? Vì sao?
Kết luận:
• Muốn giao tiếp hiệu quả cần phải đảm bảo
giao tiếp hai chiều. Nghĩa là:
+ Người nói cần đưa ra thông tin rõ ràng, dễ hiểu
và quan sát người nghe, tạo điều kiện trao đổi
với người nghe để giúp họ hiểu đúng ý mình.
+ Người nghe cần lắng nghe và hỏi lại những
điều mình chưa rõ.
Hoạt động 3:
Thực hành giao tiếp không lời
Bước 1: 4 người nhận 4 tờ phiếu ghi 4 nội
dung khác nhau:
+ Phiếu 1: Giận dữ
+ Phiếu 2: Buồn rầu
+ Phiếu 3: Sợ hãi
+ Phiếu 4: Vui mừng
Bước 2: Đóng vai
+ 1. An ủi bạn trước một nỗi buồn, một tổn thất
nào đó (ví dụ bạn bị mất tiền, bị điểm xấu)
+ 2. Gặp một người bạn thân lâu ngày xa cách.
Câu hỏi thảo luận:
1. Chúng ta học được gì qua các hoạt động trên?
2. Theo bạn mọi người thường dùng ngôn ngữ
cơ thể trong những trường hợp nào?
3. Bạn có dùng ánh mắt hoặc cử chỉ điệu bộ thể
hiện cảm xúc không? Nếu có, cho ví dụ.
4. Nêu tác dụng của ngôn ngữ không lời.
Kết luận:
• Sử dụng ngôn ngữ không lời hay ngôn ngữ cơ
thể làm cho mọi người hứng thú hơn đối với
những gì bạn nói và có thể theo dõi dễ dàng.
• Bí quyết của giao tiếp hiệu quả là biết phối hợp
đúng lúc giao tiếp bằng lời với ngôn ngữ cơ thể
và sự chân thành.
III. Kỹ năng giải quyết vấn đề và
ra quyết định
Hoạt động khởi động:
• Trải nghiệm trò chơi: “cờ ca rô người”
Câu hỏi thảo luận:
1. Trong trò chơi vừa rồi bạn đã đi nước cờ của
mình như thế nào?
2. Bạn đã suy nghĩ như thế nào để ngăn được
đội kia và giành chiến thắng cho đội mình?
3. Quyết định của bạn trong trò chơi vừa rồi đã
giúp gì cho các bạn khác trong nhóm?
Khả năng thuộc về tâm lý xã hội giúp ta biết
cách đương đầu với những thách thức trong
đời sống hàng ngày để đạt đến một tình trạng
an toàn cho cá nhân, bảo đảm cuộc sống ổn
định và hạnh phúc (theo Quỹ Nhi Đồng Liên
Hợp Quốc - UNICEF).
PHÂN BIỆT KỸ NĂNG SỐNG
VÀ KỸ NĂNG ĐỜI THƯỜNG
Kỹ năng sống
• Tinh thần
• Lợi ích cá nhân
• Khó nhận ra
• Quan hệ xã hội phức tạp
• Mang tính rèn luyện
• Các yếu tố văn hóa xã
hội, tâm lý xã hội.
• Không (khó) sửa chữa
Kỹ năng đời thường
• Vật chất
• Sản phẩm xã hội
• Dễ nhận thấy
• Mối quan hệ xã hội đơn giản
• Tác động bởi khoa học kỹ thuật.
• Mang tính năng khiếu
• Có thể (dễ) sửa chữa
KỸ NĂNG SỐNG
GẮN LIỀN 4 TRỤ CỘT
Học để biết:
Học làm người:
Liên quan đến các kỹ năng
tư duy như kỹ năng sáng
tạo, quyết định, giải quyết
vấn đề, ...
Liên quan đến các kỹ năng
cá nhân như ứng phó căng
thẳng, kiểm soát cảm xúc,
tự nhận thức, tự tin...
BỐN TRỤ CỘT
CỦA
KỸ NĂNG SỐNG
Học để làm:
Học để sống với người khác:
Liên quan đến công việc,
nhiệm vụ như đặt mục tiêu,
xây dựng kế hoạch, đảm
nhận trách nhiệm...
Liên quan các kỹ năng xã
hội như giao tiếp, thương
lượng, hợp tác, làm việc
nhóm, tự khẳng định...
HOẠT ĐỘNG 1
Xem phim
10 phút
CÁC LOẠI
KỸ NĂNG SỐNG
I. Kỹ năng nhận thức bản thân
Hoạt động khởi động
Trò chơi vẽ chân dung tiếp sức
Mẫu trò chơi vẽ chân dung tiếp sức
Tên: Hoa
Tôi là người: Vui tính, tôn trọng tình bạn
Tôi muốn kết bạn với: Một người hài hước, dễ gần…
KN sự tự tin, tự trọng
Có niềm tin vào bản thân
Tự hài lòng với bản thân
Tin rằng mình là người có ích
Có niềm tin về tương lai
Cảm thấy có nghị lực để hoàn thành các
nhiệm vụ
10
Hoạt động 1: Tôi là ai?
"Mỗi chúng ta đều có thể là một mặt trời", vậy trên mỗi "tia nắng" (hình tam giác) của mặt
trời này, bạn hãy viết lên đó một phẩm chất/ nét tính cách tốt đẹp mà bạn cho rằng mình có
hoặc nghĩ rằng trong tương lai mình phấn đấu để đạt được nhé!
Điểm mạnh, sở trường của tôi:
Điều tôi tự hào nhất về mình:
Tôi muốn nhìn nhận là người:
Điều tôi chưa hài lòng về mình:
Điều tôi sẽ cố gắng đạt được:
Ước mơ của tôi trong tương lai:
Câu hỏi thảo luận
1. Em có cảm nhận, suy nghĩ gì sau khi tham gia
hoạt động này
2. Em hiểu tự nhận thức bản thân là nhận thức
những gì?
3. Khi nghe các bạn chia sẻ về bản thân mình,
em có nhận xét gì? Có ai hoàn toàn không có
điểm mạnh hay điểm yếu không? Vì sao?
4. Theo em, việc tự nhận thức bản thân có ý
nghĩa gì với mỗi người?
Tầm quan trọng của nhận thức bản thân
• Biết tự soi mình để điều chỉnh bản thân.
• Có lòng tự tin, vững vàng hơn trước những khó khăn,
thách thức cuộc sống.
• Không chỉ giúp chúng ta hiểu bản thân mình mà còn
biết tôn trọng, chấp nhận người khác với những gì họ
có, biết học hỏi những điểm mạnh, điểm tốt của họ.
• Giúp chúng ta giao tiếp và hợp tác hiệu quả hơn với
mọi người, tạo dựng được các mối quan hệ tích cực,
thân thiện, tăng cường khả năng hiểu, thông cảm,
thấu cảm được với người khác.
Khái niệm nhận thức bản thân
Nhận thức bản thân là khả năng nhận biết,
đánh giá được về bản thân mình về cơ thể,
năng khiếu, sở thích, điểm mạnh, điểm yếu,
mối quan hệ xã hội.
Kết luận:
=> Tự nhận thức bản thân là hiểu được về
chính bản thân mình, đánh giá đúng những mặt
mạnh, yếu, đặc điểm riêng của mình để phát
huy và hoàn thiện bản thân, giúp nhìn nhận sâu
hơn về nội tâm của mình để biết trân trọng, yêu
quý những đặc điểm riêng, giá trị mình có, tránh
thái độ mặc cảm, tự ti vì sợ mình kém cỏi.
Hoạt động 2:
Tôi trong mắt người khác
Mỗi em hãy chọn một bạn (gái hoặc trai tùy ý)
mà mình quan tâm và muốn chia sẻ, rồi viết
những nhận xét của mình về bạn ấy vào giấy
Mẫu nhận xét về bạn mình
Những lời nhận xét về bạn mình
………………………………………
....................................................
Tên bạn mình
Câu hỏi thảo luận nhóm
1. Em suy nghĩ gì về những điều bạn nhận xét về
em?
2. Chúng ta học được điều gì qua hoạt động
này?
=> Các nhóm thảo luận và viết lên giấy A0
Kết luận:
Chúng ta có thể hiểu thêm về bản thân mình thông qua
những suy nghĩ cảm nhận của người khác về mình.
Tuy nhiên nên nhớ rằng cách người khác nhìn nhận và
đánh giá ta phụ thuộc vào quan điểm riêng của họ.
Quan điểm này có thể bị tác động bởi dư luận xã hội, những
giá trị được đề cao trong truyền thông đại chúng. Có khi họ
nhào nặn ta theo một mẫu hình không phải là ta.
Hình ảnh về bản thân là một điều ta ít ý thức nhưng nó lại
chi phối hành động ta rất mạnh mẽ.
Cho nên các em cần biết điều này để có một cách nghĩ về
mình đúng đắn hơn.
Hoạt động 3:
Áp dụng cuộc sống
1. Ưu điểm, khuyết điểm
Các em chia thành nhóm, mỗi nhóm 2 người và
chia sẻ cho nhau nghe về những ưu điểm, khuyết
điểm của mình.
Thời gian: 3 phút
Câu hỏi thảo luận
1. Em có cảm nghĩ gì khi nói về ưu điểm và
khuyết điểm của mình?
2. Khi chia sẻ với người khác và trong nhóm em
có suy nghĩ gì?
3. Vì sao em có thể chia sẻ những điều đó với
các bạn khác?
Kết luận:
• Nhận thức đúng về ưu và khuyết điểm của bản thân là
hết sức cần thiết trong quan hệ giao tiếp với người
khác, nó thúc đẩy lòng tự trọng và sự tự tin của các
em.
• Giúp các em nhận thức rằng ai cũng có ưu, khuyết
điểm. Điều cần thiết là nhìn nhận chúng và cố gắng
phát huy điểm mạnh và khắc phục nhược điểm. Qua
đó, giúp em thông cảm với bạn bè và những người
khác.
• Chỉ có thể chia sẻ trao đổi về ưu, khuyết điểm của
mình trong một không khí cởi mở, thân thiện, có sự
chấp nhận và lắng nghe.
2. Nhu cầu
Món quà nhỏ
cho người thân
Bộ quần
áo mới
Giày
Thuê phim
video để xem
Gạo
Cuộc đi chơi vui
với cả gia đình
Mua vé
xem xiếc
Xe đạp
Thuốc
uống
Trò chơi
vi tính
Vé xe đi thăm
gia đình ở xa
Thuốc
lá
Hoa quả, trái
cây
Kẹo, bánh
Rau và trứng
Sách báo,
truyện
Tập và bút
Đi công viên
nước vui chơi
với bạn bè
Học hè để ôn
Góp một ít tiền
luyện kiến thức
vé xe và mua
và có dịp vui
thức
chơi với bạn bè ăn cho chuyến đi
biển do cô giáo
tổ chức
Phân tích các loại nhu cầu
Nhu cầu
vật chất
Nhu cầu tâm
lý, tinh thần
Nhu cầu
xã hội
- Thực phẩm
- Quần áo
- Nơi ở
- Thuốc
.....
- Cảm giác được an
toàn
- Được yêu thương
- Được hiểu và cảm
thông
- Sự tôn trọng
- Thưởng thức văn hóa
tinh thần
- Được chấp nhận
- Niềm vui và quan
hệ giao lưu với
người khác
Câu hỏi thảo luận
1. Các em có suy nghĩ gì về bài tập này?
2. Các em có suy nghĩ gì về những nhu cầu khác
nhau?
Kết luận:
=> Giúp em ý thức nhu cầu của mình và có chọn
lựa ưu tiên trong cuộc sống. Qua đó, giúp em
có suy nghĩ phân tích và đưa ra những quyết
định đúng đắn hay đặt mục tiêu phù hợp.
SỰ PHÁT TRIỂN TÍNH CÁCH
THÔNG QUA TỰ NHẬN THỨC
TỰ ĐÁNH GIÁ
- HỌC HỎI
- TÌM HIỂU
- HIỂU BIẾT
PHẢN HỒI TỪ NGƯỜI KHÁC
CHẤP NHẬN
TỪ CHỐI
LÀM GÌ ĐÓ
THAY ĐỔI NHỮNG ĐIỀU
CÓ THỂ THAY ĐỔI
DỄ CHỊU
ĐAU KHỔ
NGƯỢNG
BỐI RỐI
SỢ HÃI
SỰ THẬT VỀ BẢN THÂN
KHÔNG THAY ĐỔI
CHẤP NHẬN NHỮNG
ĐIỀU KHÔNG THỂ THAY
ĐỔI & KHẮC PHỤC THEO
KHẢ NĂNG
1. PHÁT TRIỂN NHÂN CÁCH
2. CÁC QUAN HỆ QUA LẠI TỐT
KHÔNG THAY
ĐỔI, KHÔNG CẢI
THIỆN
KHÔNG PHÁT TRIỂN
NHÂN CÁCH
25
Cơ
thể
Điểm
yếu
Quan hệ
xã hội
Sở
thích
Hiểu
bản thân
Điểm
mạnh
Năng
khiếu
II. Kỹ năng giao tiếp
Mô hình giao tiếp:
Người gửi
Thông điệp
Rào cản
Người nhận
Hoạt động khởi động:
Chào hỏi và làm quen
• Mỗi học sinh nhận một thẻ từ trên đó có ghi
những thông tin về nghề nghiệp. …
Ví dụ về phiếu thông tin
Nguyễn Thị Nở
Một chồng hai con.
Buôn bán ve chai kiếm sống qua ngày.
Thuê nhà ở gần chợ.
Quê quán ở Nghệ An, vào nam lập nghiệp.
Câu hỏi thảo luận:
1. Em cảm thấy thế nào khi giới thiệu về bản thân
mình với bạn mình?
2. Với thông tin nghề nghiệp mình nhận được, khi
giới thiệu em cảm thấy thế nào?
Kết luận:
Chúng ta vừa thực hiện hoạt động giao tiếp
thông thường, luôn diễn ra hằng ngày trong
cuộc sống: chào hỏi, làm quen. Trong xã hội, ở
mỗi nghề nghiệp chức vụ, địa vị khác nhau thì
khả năng và mức độ giao tiếp cũng khác nhau.
Hoạt động 1:
Tìm hiểu kỹ năng giao tiếp
Thảo luận nhóm:
1. Giao tiếp là gì?
2. Những gì là cần thiết để có được giao tiếp tốt?
Khái niệm giao tiếp
Giao tiếp là quá trình chuyển giao, tiếp nhận và
xử lý thông tin giữa người này với người khác.
Mô hình truyền thông
Thông điệp
Kênh
Người
phát
tin
Môi trường
Vật
chất
Tâm lý
Người
nhận
tin
Các thành tố chính của quá trình truyền
thông: có 4 thành tố
• Người phát: người ra thông điệp và truyền
thông điệp đi.
• Người nhận: đối tượng mà thông điệp nhắm
đến.
• Thông điệp: nội dung tin được phát đi.
• Kênh truyền thông: là phương tiện để chuyển
thông điệp từ người phát đến người nhận
Sức mạnh của thông điệp
• Ngôn từ (nội dung)
• Giọng nói
• Ngôn ngữ không lời
Các chướng ngại của lắng nghe
Đầu óc bận rộn vì
nghĩ chuyện khác
Quá nhiều thông
điệp
Thông điệp phức
tạp
Tiếng ồn (âm
thanh, màu sắc,
trang trí…)
Có định kiến
Cái gì
ngăn cản
chúng ta
lắng
nghe?
Không đủ sức
nghe
Cảm xúc lấn át
Cách nghe không
thích hợp
36
36
Các vấn đề thường gặp khi giao tiếp:
Vấn đề từ nguồn xuất:
• Thiếu sự rõ ràng trong việc sử dụng ngôn từ
• Những thông điệp bằng lời nói và không bằng lời nói lẫn lộn
• Thái độ đối với người nhận tin
• Thiếu sự tự tin
• Thái độ gây hấn
• Không nắm vững thông tin truyền đi
• Không ý thức về những thông tin không lời
• Thiếu kiểm tra độ chính xác thông tin ở người nhận.
Các vấn đề thường gặp khi giao tiếp (t):
Vấn đề từ người nhận tin:
• Nghe không tốt.
• Không có khả năng đọc chính xác thông điệp không bằng lời.
• Những chi phối bên trong nội tâm, tâm trạng không thoải mái,
sợ hãi.
• Thái độ thành kiến đối với người nói, không hỏi lại khi không
hiểu.
Các vấn đề thường gặp khi giao tiếp (t):
Vấn đề từ bối cảnh truyền thông:
• Tiếng ồn
• Khoảng cách xa
• Truyền qua nhiều trung gian
Một số lưu ý để giao tiếp hiệu quả:
• Giao tiếp hai chiều, truyền đạt thông tin một cách rõ ràng và
lắng nghe một cách tích cực.
• Biết phối hợp đúng lúc giữa giao tiếp bằng lời và bằng ngôn
ngữ cơ thể.
• Luôn vui vẻ, hòa nhã, cởi mở, chân thành.
• Chân thành, cảm thông chia sẻ với người mình giao tiếp.
• Cần thực hành giao tiếp để tăng kỹ năng giao tiếp hiệu quả.
=> Truyền thông CÓ HIỆU QUẢ giữa
NGƯỜI và NGƯỜI khi người nhận hiểu
THÔNG ĐIỆP ĐÚNG theo ý của người
phát.
Hoạt động 2:
Truyền đạt thông tin hai chiều
Lần 1: Vẽ theo hình mẫu
Lưu ý: người vẽ chỉ được nghe mô tả và vẽ theo,
không được hỏi lại. Mỗi cặp đứng quay lưng vào
nhau. Mỗi cặp nhận 1 hình vẽ và 3 hình vẽ phải
khác nhau
Lần 2: Vẽ theo hình mẫu
Lưu ý: người vẽ có thể hỏi lại người mô tả,
nhưng không được nhìn vào hình mẫu. Lúc này,
hai bạn giao tiếp đối mặt với nhau.
Câu hỏi thảo luận
1. Em có nhận xét gì về hai bức tranh cùng một
hình mẫu?
2. Lần vẽ nào dễ hơn? Vì sao?
Kết luận:
• Muốn giao tiếp hiệu quả cần phải đảm bảo
giao tiếp hai chiều. Nghĩa là:
+ Người nói cần đưa ra thông tin rõ ràng, dễ hiểu
và quan sát người nghe, tạo điều kiện trao đổi
với người nghe để giúp họ hiểu đúng ý mình.
+ Người nghe cần lắng nghe và hỏi lại những
điều mình chưa rõ.
Hoạt động 3:
Thực hành giao tiếp không lời
Bước 1: 4 người nhận 4 tờ phiếu ghi 4 nội
dung khác nhau:
+ Phiếu 1: Giận dữ
+ Phiếu 2: Buồn rầu
+ Phiếu 3: Sợ hãi
+ Phiếu 4: Vui mừng
Bước 2: Đóng vai
+ 1. An ủi bạn trước một nỗi buồn, một tổn thất
nào đó (ví dụ bạn bị mất tiền, bị điểm xấu)
+ 2. Gặp một người bạn thân lâu ngày xa cách.
Câu hỏi thảo luận:
1. Chúng ta học được gì qua các hoạt động trên?
2. Theo bạn mọi người thường dùng ngôn ngữ
cơ thể trong những trường hợp nào?
3. Bạn có dùng ánh mắt hoặc cử chỉ điệu bộ thể
hiện cảm xúc không? Nếu có, cho ví dụ.
4. Nêu tác dụng của ngôn ngữ không lời.
Kết luận:
• Sử dụng ngôn ngữ không lời hay ngôn ngữ cơ
thể làm cho mọi người hứng thú hơn đối với
những gì bạn nói và có thể theo dõi dễ dàng.
• Bí quyết của giao tiếp hiệu quả là biết phối hợp
đúng lúc giao tiếp bằng lời với ngôn ngữ cơ thể
và sự chân thành.
III. Kỹ năng giải quyết vấn đề và
ra quyết định
Hoạt động khởi động:
• Trải nghiệm trò chơi: “cờ ca rô người”
Câu hỏi thảo luận:
1. Trong trò chơi vừa rồi bạn đã đi nước cờ của
mình như thế nào?
2. Bạn đã suy nghĩ như thế nào để ngăn được
đội kia và giành chiến thắng cho đội mình?
3. Quyết định của bạn trong trò chơi vừa rồi đã
giúp gì cho các bạn khác trong nhóm?
 







Các ý kiến mới nhất