Chuyên mục

Chiến lược 2023-2025

SỨ MẠNG

• Tạo dựng được môi trường học tập có nề nếp, kỷ cương, có chất lượng giáo dục cao, phát huy tính sáng tạo và năng lực tư duy của mỗi học sinh.


GIÁ TRỊ
• Tinh thần đoàn kết
• Tính trung thực
• Tinh thần trách nhiệm
• Tính sáng tạo
• Khát vọng vươn lên
• Tình nhân ái
• Lòng tự trọng
• Sự hợp tác


TẦM NHÌN

• Là một trong những trường có chất lượng về giáo dục toàn diện của huyện Tánh Linh. Nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn tới tương lai.
• Ngày 18/01/2023, trường THCS Duy Cần được công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1, và đạt trường có chất lượng giáo dục. Trường sẽ tiếp tục nâng tầm chất lượng để đạt trường chuẩn quốc gia mức độ 2 trong năm 2025!



Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Thời gian

    Các ý kiến mới nhất

    Liên kết Website

    Ảnh ngẫu nhiên

    3907441498385.flv 3907440570604.flv Z3907438691185_251a1dd45b8f9f5a214584f59ed0539a.jpg Z3907442650979_fb4d2901b178f88664d1c4d8cb2dac66.jpg Z3910833899334_e99e834548529b05c3840346ea34215c.jpg Z3907438648824_39a191f3f11299130b77161591706441.jpg Video_dua_de_azota.flv Cach_lam_Tro_choi_Giai_o_chu_trong_PowerPoint.flv 386891251727210923.flv 1485824867412889604.flv

    Chào mừng quý vị đến với website của trường THCS Duy Cần

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 22. Tính theo phương trình hoá học

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: NGUYỄN VĂN CHUNG
    Người gửi: Nguyễn Văn Chung
    Ngày gửi: 10h:12' 04-01-2023
    Dung lượng: 2.6 MB
    Số lượt tải: 32
    Số lượt thích: 0 người
    TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC
    (TIẾT 1)

    Dạng I. Biết công thức hóa học của hợp
    chất, hãy xác định thành phần phần trăm
    các nguyên tố trong hợp chất

    CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
    * B1: Tìm Mhợp chất
    * B2: Tìm nnguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất.
    * B3: Tìm thành phần % theo khối lượng của mỗi nguyên tố.

    * Giả sử, ta có CTHH của hợp chất: AxByCz
    x.M A
    .100%
    M hc
    y.M B
    %B 
    .100%
    M hc
    z.M C
    %C 
    .100% Hoặc %C = 100% - (%A + %B)
    M hc
    %A 

    3

    VD 1: Một loại phân bón hóa học có công thức KNO3,
    em hãy tính thành phần phần trăm (theo khối lượng)
    của các nguyên tố

    Cho Công thức: KNO3
    Tìm: %K ; %N ; %O

    - Tìm khối lượng mol của hợp chất:

    M KNO  39  14  16.3  101 g 
    3

    - Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp
    chất: KNO3
    Trong 1 mol KNO3 có 1 mol nguyên tử kali, 1 mol nguyên tử
    nitơ và 3 mol nguyên tử oxi
    - Tìm thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi nguyên tố:
    %K 
    %N 

    1.39
    n K .M K
    .100% 38,6%
    .100% 
    101
    M hc

    1.14
    n N .M N
    .100% 13,9%
    .100% 
    101
    M hc

    %O 

    nO .M O
    .100%
    M hc



    3.16
    .100% 47,5%
    101

    5

    Ví dụ 2: Tính khối lượng kim loại đồng
    có trong 80 kg CuSO4.

    * B1: Tìm Mhợp chất

    MCuSO  64  32  16.4  160 g 
    4

    * B2: Tìm nnguyên tử của nguyên tố trong 1 mol hợp chất.
    Trong 1 mol CuSO4 có 1 mol nguyên tử Cu, 1 mol nguyên tử S
    và 3 mol O

    * B3: Tìm thành phần % theo khối lượng của mỗi nguyên tố.
    1.64
    n Cu .M Cu
    .100% 40%
    %Cu 
    .100% 
    160
    M hc
    * Vận dụng: Tìm khối lượng nguyên tố trong lượng chất.
    40%.80
    m Cu 
    32(k g)
    100%

    6

    Biết công thức hóa học,hãy
    Bài tập 1
    xác định thành phần phần
    trăm theo khối lượng các
    Hãy tính thành phần phần trăm
    nguyên tố trong hợp chất:
    theo khối lượng của Fe và O trong
    hợp chất Fe2O3
    * Các bước tiến hành :

    Bài tập 2
    Hãy tính thành phần phần trăm
    theo khối lượng của Al và O trong
    hợp chất Al2O3

    Giải bài tập 1

    MFe O = 56 x 2 + 16 x 3 = 160 (g/mol)
    2

    3

    Trong 1 mol Fe2O3 có 2 mol Fe và 3 mol O
    Thành phần phần trăm theo khối lượng các
    nguyên tố trong hợp chất.
    2 x 56 x 100%
    %mFe=
    = 70%
    160
    3 x 16 x 100%
    %mO =
    = 30%
    160

    Hoặc: %mO = 100% - 70% = 30%

    Bài giải bài tập 2
    M
    = 2 . 27 + 3 . 16 = 102 (g/mol)
    Al2O3
    Trong 1mol Al2O3 có 2 mol nguyên tố Al
    và 3 mol nguyên tố O
    Thành phần phần trăm theo khối lượng
    * Các bước tiến hành :
    * Ta có công thức của hợp chất là : của các nguyên tố trong hợp chất
    2 . 27 . 100%
    AxBy
    %mAl =
    = 53 %
    x . MA
    102
    %mA = M
    x 100%
    AxBy
    3 . 16 . 100%
    y . MB
    %mO =
    = 47%
    % mB =
    x 100%
    MAxBy
    102

    PHIẾU HỌC TẬP
    Câu 1: Công thức hóa học của đường là C12H22O11.
    a./ Có bao nhiêu mol nguyên tử C,H, O trong 1,5 mol
    đường?
    b./ Tính khối lượng mol phân tử đường?
    c./ Trong 1 mol đường có bao nhiêu gam mỗi nguyên tố
    C,H, O?
    Câu 2: Nitơ là 1 trong ba nguyên tố dinh dưỡng cần thiết
    cho thực vật. Để bón nitơ cho cây xanh người ta thường
    dùng phân bón chứa: NH4NO3; (NH4)2SO4 và (NH2)2CO
    Hãy cho biết sử dụng loại phân nào có hàm lượng nitơ
    cao nhất?

    10

    Dạng 2: Biết thành phần các nguyên tố, hãy xác
    định công thức hóa học của hợp chất.
    B1
    B2
    Xác định số
    mol nguyên tử
    của từng
    nguyêntố trong
    1 mol hợp chất

    m
    nA 
    M

    Cách tiến
    hành

    Xác định khối lượng
    của từng nguyên tố trong
    1 mol hợp chất.
    %A M h / c
    mA 
    100
    B3

    Viết công thức hóa học
    cần tìm

    VD1:

    Công thức của
    hợp
    chất
    R có dạng
    :chất
    FexOy R có

    dụ
    1
    :
    Một
    hợp
    Tóm tắt:
    * Ta thành
    cần xácphần
    định x,y.
    về khối lượng của các
    Cho biết:
    Trong
    1 phântốtửlàFe70%
    x nguyên
    tửO.
    Fe Em
    và y
    Oy cóFe
    x
    nguyên

    30%
    % Fe = 70%
    nguyên
    tửxác
    O. định công thức hoá học của
    hãy
    % O = 30%
    Hay trong
    1molRFe
    có xkhối
    mollượng
    nguyênmol
    tử Fe
    xOyBiết
    hợp chất
    đó.
    củavà
    MR 160g
    y molhợp
    nguyên
    tử
    O
    chất

    160g.
    Yêu cầu:
    * Như vậy ta cần xác định số mol nguyên tử của
    Tìm CTHH của R từng nguyên tố trong 1 mol hợp chất.
    Muốn tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố
    trong 1 mol hợp chất các em phải biết gì?
    *Cần xác định khối lượng của từng nguyên tố
    trong 1 mol hợp chất.

    Lời giải:
    Tóm tắt:
    Cho biết:
    % Fe = 70%
    % O = 30%
    MR 160g
    Yêu cầu:
    Tìm CTHH của R

    FexOy

    -Khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1
    mol hợp chất là:

    70.160
    m Fe 
    112 (g);
    100

    m O 160  112 48 (g)

    -Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có
    trong 1 mol hợp chất là:

    x n Fe 

    m Fe 112
    m
    48

    2 (mol); y n O  O  3 (mol)
    MFe 56
    M O 16

    -Công thức hoá học của hợp chất là: Fe2O3 .

    Ví dụ 2:

    Tóm tắt:
    Cho biết:
    % S = 40%
    % O = 60%
    d A/H2  40
    Yêu cầu:
    Tìm CTHH của A

    SxOy

    Mét hîp chÊt khÝ A cã thµnh phÇn vÒ khèi
    l­îng c¸c nguyªn tè lµ: 40%S vµ 60%O. Em
    h·y x¸c ®Þnh c«ng thøc ho¸ häc cña hîp chÊt
    khÝ A. BiÕt khÝ A cã tØ khèi ®èi víi khÝ hidro
    lµ 40.

    Lời giải:
    -Khối lượng mol của hợp chất là:

    Tóm tắt:
    Cho biết:
    % S = 40%
    % O = 60%
    d A/H  40
    2

    Yêu cầu:
    Tìm CTHH của A

    SxOy

    d A/ H2 

    MA
    40  M A 40.2 80(gam)
    2

    -Khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1
    mol hợp chất là:
    40.80
    mS 
    32 (g);
    100

    mO 80  32 48 (g)

    -Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có
    trong 1 mol hợp chất là:
    mS 32
    mO 48
    x n S 
     1 (mol); y nO 
     3 (mol)
    MS 32
    MO 16

    -Công thức hoá học của hợp chất là:

    SO3 .

    VÝ dô 3: Mét hîp chÊt R cã thµnh phÇn vÒ khèi l­îng c¸c nguyªn tè lµ:43,4%Na;
    11,3%C vµ 45,3%O. Em h·y x¸c ®Þnh c«ng thøc ho¸ häc cña hîp chÊt ®ã.
    BiÕt hîp chÊt cã khèi l­îng mol lµ 106g.

    -Khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1 mol
    hợp chất là:
    43, 4.106
    11, 3.106
    m Na 
    46 (g); mC =
    12 (g)
    100
    100
     mO 106  (46  12) 48 (g)
    -Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1
    mol hợp chất là:
    x n Na 
    z n O 

    m Na 46
    m
    12
     2 (mol); y n C  C  1 (mol)
    M Na 23
    MC 12

    mO 48
     3 (mol)
    MO 16

    -Công thức hoá học của hợp chất là:

    Na 2CO3 .

    Cách khác:

    Lập tỉ lệ khối lượng của nguyên tố :
    (hay tỉ lệ số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố)
    x:y:z=

    43, 4 11, 3 45, 3
    % Na %C %O
    :
    :
    :
    :

    23
    12
    16
    M Na M C M O

    1,88 : 0,94 : 2,82
    x:y:z=
    Chia cho số nhỏ nhất trong các tỉ lệ vừa lập:
    x:y:z=

    1, 88 0, 94 2, 82
    :
    :
    2 : 1 : 3
    0, 94 0, 94 0, 94

    Lấy tỉ lệ x : y : z là các số nguyên dương
    →x =2 ; y =1 ; z =3
    Công thức hoá học của hợp chất là: Na 2CO3 .
    Qua bài giải, em nào hãy cho biết còn một dữ
    kiện nào bài cho mà ta chưa sử dụng? M R

    Cách 2:
    - Đặt công thức: AxByCz
    - Ta có tỉ lệ khối lượng các nguyên tố:

    % A % B %C
    x: y:z 
    :
    :
    M A M B MC

    - Chia cho số nhỏ nhất:
    x : y : z = tỉ lệ các số nguyên dương.
    =a : b : c
    - Công thức hóa học đơn giản nhất:
    AaBbCc .
     
    Gửi ý kiến