Chào mừng quý vị đến với website của trường THCS Duy Cần
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 22. Tính theo phương trình hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: NGUYỄN VĂN CHUNG
Người gửi: Nguyễn Văn Chung
Ngày gửi: 10h:12' 04-01-2023
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 32
Nguồn: NGUYỄN VĂN CHUNG
Người gửi: Nguyễn Văn Chung
Ngày gửi: 10h:12' 04-01-2023
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích:
0 người
TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC
(TIẾT 1)
Dạng I. Biết công thức hóa học của hợp
chất, hãy xác định thành phần phần trăm
các nguyên tố trong hợp chất
CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
* B1: Tìm Mhợp chất
* B2: Tìm nnguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất.
* B3: Tìm thành phần % theo khối lượng của mỗi nguyên tố.
* Giả sử, ta có CTHH của hợp chất: AxByCz
x.M A
.100%
M hc
y.M B
%B
.100%
M hc
z.M C
%C
.100% Hoặc %C = 100% - (%A + %B)
M hc
%A
3
VD 1: Một loại phân bón hóa học có công thức KNO3,
em hãy tính thành phần phần trăm (theo khối lượng)
của các nguyên tố
Cho Công thức: KNO3
Tìm: %K ; %N ; %O
- Tìm khối lượng mol của hợp chất:
M KNO 39 14 16.3 101 g
3
- Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp
chất: KNO3
Trong 1 mol KNO3 có 1 mol nguyên tử kali, 1 mol nguyên tử
nitơ và 3 mol nguyên tử oxi
- Tìm thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi nguyên tố:
%K
%N
1.39
n K .M K
.100% 38,6%
.100%
101
M hc
1.14
n N .M N
.100% 13,9%
.100%
101
M hc
%O
nO .M O
.100%
M hc
3.16
.100% 47,5%
101
5
Ví dụ 2: Tính khối lượng kim loại đồng
có trong 80 kg CuSO4.
* B1: Tìm Mhợp chất
MCuSO 64 32 16.4 160 g
4
* B2: Tìm nnguyên tử của nguyên tố trong 1 mol hợp chất.
Trong 1 mol CuSO4 có 1 mol nguyên tử Cu, 1 mol nguyên tử S
và 3 mol O
* B3: Tìm thành phần % theo khối lượng của mỗi nguyên tố.
1.64
n Cu .M Cu
.100% 40%
%Cu
.100%
160
M hc
* Vận dụng: Tìm khối lượng nguyên tố trong lượng chất.
40%.80
m Cu
32(k g)
100%
6
Biết công thức hóa học,hãy
Bài tập 1
xác định thành phần phần
trăm theo khối lượng các
Hãy tính thành phần phần trăm
nguyên tố trong hợp chất:
theo khối lượng của Fe và O trong
hợp chất Fe2O3
* Các bước tiến hành :
Bài tập 2
Hãy tính thành phần phần trăm
theo khối lượng của Al và O trong
hợp chất Al2O3
Giải bài tập 1
MFe O = 56 x 2 + 16 x 3 = 160 (g/mol)
2
3
Trong 1 mol Fe2O3 có 2 mol Fe và 3 mol O
Thành phần phần trăm theo khối lượng các
nguyên tố trong hợp chất.
2 x 56 x 100%
%mFe=
= 70%
160
3 x 16 x 100%
%mO =
= 30%
160
Hoặc: %mO = 100% - 70% = 30%
Bài giải bài tập 2
M
= 2 . 27 + 3 . 16 = 102 (g/mol)
Al2O3
Trong 1mol Al2O3 có 2 mol nguyên tố Al
và 3 mol nguyên tố O
Thành phần phần trăm theo khối lượng
* Các bước tiến hành :
* Ta có công thức của hợp chất là : của các nguyên tố trong hợp chất
2 . 27 . 100%
AxBy
%mAl =
= 53 %
x . MA
102
%mA = M
x 100%
AxBy
3 . 16 . 100%
y . MB
%mO =
= 47%
% mB =
x 100%
MAxBy
102
PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1: Công thức hóa học của đường là C12H22O11.
a./ Có bao nhiêu mol nguyên tử C,H, O trong 1,5 mol
đường?
b./ Tính khối lượng mol phân tử đường?
c./ Trong 1 mol đường có bao nhiêu gam mỗi nguyên tố
C,H, O?
Câu 2: Nitơ là 1 trong ba nguyên tố dinh dưỡng cần thiết
cho thực vật. Để bón nitơ cho cây xanh người ta thường
dùng phân bón chứa: NH4NO3; (NH4)2SO4 và (NH2)2CO
Hãy cho biết sử dụng loại phân nào có hàm lượng nitơ
cao nhất?
10
Dạng 2: Biết thành phần các nguyên tố, hãy xác
định công thức hóa học của hợp chất.
B1
B2
Xác định số
mol nguyên tử
của từng
nguyêntố trong
1 mol hợp chất
m
nA
M
Cách tiến
hành
Xác định khối lượng
của từng nguyên tố trong
1 mol hợp chất.
%A M h / c
mA
100
B3
Viết công thức hóa học
cần tìm
VD1:
Công thức của
hợp
chất
R có dạng
:chất
FexOy R có
Ví
dụ
1
:
Một
hợp
Tóm tắt:
* Ta thành
cần xácphần
định x,y.
về khối lượng của các
Cho biết:
Trong
1 phântốtửlàFe70%
x nguyên
tửO.
Fe Em
và y
Oy cóFe
x
nguyên
và
30%
% Fe = 70%
nguyên
tửxác
O. định công thức hoá học của
hãy
% O = 30%
Hay trong
1molRFe
có xkhối
mollượng
nguyênmol
tử Fe
xOyBiết
hợp chất
đó.
củavà
MR 160g
y molhợp
nguyên
tử
O
chất
là
160g.
Yêu cầu:
* Như vậy ta cần xác định số mol nguyên tử của
Tìm CTHH của R từng nguyên tố trong 1 mol hợp chất.
Muốn tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố
trong 1 mol hợp chất các em phải biết gì?
*Cần xác định khối lượng của từng nguyên tố
trong 1 mol hợp chất.
Lời giải:
Tóm tắt:
Cho biết:
% Fe = 70%
% O = 30%
MR 160g
Yêu cầu:
Tìm CTHH của R
FexOy
-Khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1
mol hợp chất là:
70.160
m Fe
112 (g);
100
m O 160 112 48 (g)
-Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có
trong 1 mol hợp chất là:
x n Fe
m Fe 112
m
48
2 (mol); y n O O 3 (mol)
MFe 56
M O 16
-Công thức hoá học của hợp chất là: Fe2O3 .
Ví dụ 2:
Tóm tắt:
Cho biết:
% S = 40%
% O = 60%
d A/H2 40
Yêu cầu:
Tìm CTHH của A
SxOy
Mét hîp chÊt khÝ A cã thµnh phÇn vÒ khèi
lîng c¸c nguyªn tè lµ: 40%S vµ 60%O. Em
h·y x¸c ®Þnh c«ng thøc ho¸ häc cña hîp chÊt
khÝ A. BiÕt khÝ A cã tØ khèi ®èi víi khÝ hidro
lµ 40.
Lời giải:
-Khối lượng mol của hợp chất là:
Tóm tắt:
Cho biết:
% S = 40%
% O = 60%
d A/H 40
2
Yêu cầu:
Tìm CTHH của A
SxOy
d A/ H2
MA
40 M A 40.2 80(gam)
2
-Khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1
mol hợp chất là:
40.80
mS
32 (g);
100
mO 80 32 48 (g)
-Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có
trong 1 mol hợp chất là:
mS 32
mO 48
x n S
1 (mol); y nO
3 (mol)
MS 32
MO 16
-Công thức hoá học của hợp chất là:
SO3 .
VÝ dô 3: Mét hîp chÊt R cã thµnh phÇn vÒ khèi lîng c¸c nguyªn tè lµ:43,4%Na;
11,3%C vµ 45,3%O. Em h·y x¸c ®Þnh c«ng thøc ho¸ häc cña hîp chÊt ®ã.
BiÕt hîp chÊt cã khèi lîng mol lµ 106g.
-Khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1 mol
hợp chất là:
43, 4.106
11, 3.106
m Na
46 (g); mC =
12 (g)
100
100
mO 106 (46 12) 48 (g)
-Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1
mol hợp chất là:
x n Na
z n O
m Na 46
m
12
2 (mol); y n C C 1 (mol)
M Na 23
MC 12
mO 48
3 (mol)
MO 16
-Công thức hoá học của hợp chất là:
Na 2CO3 .
Cách khác:
Lập tỉ lệ khối lượng của nguyên tố :
(hay tỉ lệ số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố)
x:y:z=
43, 4 11, 3 45, 3
% Na %C %O
:
:
:
:
23
12
16
M Na M C M O
1,88 : 0,94 : 2,82
x:y:z=
Chia cho số nhỏ nhất trong các tỉ lệ vừa lập:
x:y:z=
1, 88 0, 94 2, 82
:
:
2 : 1 : 3
0, 94 0, 94 0, 94
Lấy tỉ lệ x : y : z là các số nguyên dương
→x =2 ; y =1 ; z =3
Công thức hoá học của hợp chất là: Na 2CO3 .
Qua bài giải, em nào hãy cho biết còn một dữ
kiện nào bài cho mà ta chưa sử dụng? M R
Cách 2:
- Đặt công thức: AxByCz
- Ta có tỉ lệ khối lượng các nguyên tố:
% A % B %C
x: y:z
:
:
M A M B MC
- Chia cho số nhỏ nhất:
x : y : z = tỉ lệ các số nguyên dương.
=a : b : c
- Công thức hóa học đơn giản nhất:
AaBbCc .
(TIẾT 1)
Dạng I. Biết công thức hóa học của hợp
chất, hãy xác định thành phần phần trăm
các nguyên tố trong hợp chất
CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
* B1: Tìm Mhợp chất
* B2: Tìm nnguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất.
* B3: Tìm thành phần % theo khối lượng của mỗi nguyên tố.
* Giả sử, ta có CTHH của hợp chất: AxByCz
x.M A
.100%
M hc
y.M B
%B
.100%
M hc
z.M C
%C
.100% Hoặc %C = 100% - (%A + %B)
M hc
%A
3
VD 1: Một loại phân bón hóa học có công thức KNO3,
em hãy tính thành phần phần trăm (theo khối lượng)
của các nguyên tố
Cho Công thức: KNO3
Tìm: %K ; %N ; %O
- Tìm khối lượng mol của hợp chất:
M KNO 39 14 16.3 101 g
3
- Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp
chất: KNO3
Trong 1 mol KNO3 có 1 mol nguyên tử kali, 1 mol nguyên tử
nitơ và 3 mol nguyên tử oxi
- Tìm thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi nguyên tố:
%K
%N
1.39
n K .M K
.100% 38,6%
.100%
101
M hc
1.14
n N .M N
.100% 13,9%
.100%
101
M hc
%O
nO .M O
.100%
M hc
3.16
.100% 47,5%
101
5
Ví dụ 2: Tính khối lượng kim loại đồng
có trong 80 kg CuSO4.
* B1: Tìm Mhợp chất
MCuSO 64 32 16.4 160 g
4
* B2: Tìm nnguyên tử của nguyên tố trong 1 mol hợp chất.
Trong 1 mol CuSO4 có 1 mol nguyên tử Cu, 1 mol nguyên tử S
và 3 mol O
* B3: Tìm thành phần % theo khối lượng của mỗi nguyên tố.
1.64
n Cu .M Cu
.100% 40%
%Cu
.100%
160
M hc
* Vận dụng: Tìm khối lượng nguyên tố trong lượng chất.
40%.80
m Cu
32(k g)
100%
6
Biết công thức hóa học,hãy
Bài tập 1
xác định thành phần phần
trăm theo khối lượng các
Hãy tính thành phần phần trăm
nguyên tố trong hợp chất:
theo khối lượng của Fe và O trong
hợp chất Fe2O3
* Các bước tiến hành :
Bài tập 2
Hãy tính thành phần phần trăm
theo khối lượng của Al và O trong
hợp chất Al2O3
Giải bài tập 1
MFe O = 56 x 2 + 16 x 3 = 160 (g/mol)
2
3
Trong 1 mol Fe2O3 có 2 mol Fe và 3 mol O
Thành phần phần trăm theo khối lượng các
nguyên tố trong hợp chất.
2 x 56 x 100%
%mFe=
= 70%
160
3 x 16 x 100%
%mO =
= 30%
160
Hoặc: %mO = 100% - 70% = 30%
Bài giải bài tập 2
M
= 2 . 27 + 3 . 16 = 102 (g/mol)
Al2O3
Trong 1mol Al2O3 có 2 mol nguyên tố Al
và 3 mol nguyên tố O
Thành phần phần trăm theo khối lượng
* Các bước tiến hành :
* Ta có công thức của hợp chất là : của các nguyên tố trong hợp chất
2 . 27 . 100%
AxBy
%mAl =
= 53 %
x . MA
102
%mA = M
x 100%
AxBy
3 . 16 . 100%
y . MB
%mO =
= 47%
% mB =
x 100%
MAxBy
102
PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1: Công thức hóa học của đường là C12H22O11.
a./ Có bao nhiêu mol nguyên tử C,H, O trong 1,5 mol
đường?
b./ Tính khối lượng mol phân tử đường?
c./ Trong 1 mol đường có bao nhiêu gam mỗi nguyên tố
C,H, O?
Câu 2: Nitơ là 1 trong ba nguyên tố dinh dưỡng cần thiết
cho thực vật. Để bón nitơ cho cây xanh người ta thường
dùng phân bón chứa: NH4NO3; (NH4)2SO4 và (NH2)2CO
Hãy cho biết sử dụng loại phân nào có hàm lượng nitơ
cao nhất?
10
Dạng 2: Biết thành phần các nguyên tố, hãy xác
định công thức hóa học của hợp chất.
B1
B2
Xác định số
mol nguyên tử
của từng
nguyêntố trong
1 mol hợp chất
m
nA
M
Cách tiến
hành
Xác định khối lượng
của từng nguyên tố trong
1 mol hợp chất.
%A M h / c
mA
100
B3
Viết công thức hóa học
cần tìm
VD1:
Công thức của
hợp
chất
R có dạng
:chất
FexOy R có
Ví
dụ
1
:
Một
hợp
Tóm tắt:
* Ta thành
cần xácphần
định x,y.
về khối lượng của các
Cho biết:
Trong
1 phântốtửlàFe70%
x nguyên
tửO.
Fe Em
và y
Oy cóFe
x
nguyên
và
30%
% Fe = 70%
nguyên
tửxác
O. định công thức hoá học của
hãy
% O = 30%
Hay trong
1molRFe
có xkhối
mollượng
nguyênmol
tử Fe
xOyBiết
hợp chất
đó.
củavà
MR 160g
y molhợp
nguyên
tử
O
chất
là
160g.
Yêu cầu:
* Như vậy ta cần xác định số mol nguyên tử của
Tìm CTHH của R từng nguyên tố trong 1 mol hợp chất.
Muốn tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố
trong 1 mol hợp chất các em phải biết gì?
*Cần xác định khối lượng của từng nguyên tố
trong 1 mol hợp chất.
Lời giải:
Tóm tắt:
Cho biết:
% Fe = 70%
% O = 30%
MR 160g
Yêu cầu:
Tìm CTHH của R
FexOy
-Khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1
mol hợp chất là:
70.160
m Fe
112 (g);
100
m O 160 112 48 (g)
-Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có
trong 1 mol hợp chất là:
x n Fe
m Fe 112
m
48
2 (mol); y n O O 3 (mol)
MFe 56
M O 16
-Công thức hoá học của hợp chất là: Fe2O3 .
Ví dụ 2:
Tóm tắt:
Cho biết:
% S = 40%
% O = 60%
d A/H2 40
Yêu cầu:
Tìm CTHH của A
SxOy
Mét hîp chÊt khÝ A cã thµnh phÇn vÒ khèi
lîng c¸c nguyªn tè lµ: 40%S vµ 60%O. Em
h·y x¸c ®Þnh c«ng thøc ho¸ häc cña hîp chÊt
khÝ A. BiÕt khÝ A cã tØ khèi ®èi víi khÝ hidro
lµ 40.
Lời giải:
-Khối lượng mol của hợp chất là:
Tóm tắt:
Cho biết:
% S = 40%
% O = 60%
d A/H 40
2
Yêu cầu:
Tìm CTHH của A
SxOy
d A/ H2
MA
40 M A 40.2 80(gam)
2
-Khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1
mol hợp chất là:
40.80
mS
32 (g);
100
mO 80 32 48 (g)
-Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có
trong 1 mol hợp chất là:
mS 32
mO 48
x n S
1 (mol); y nO
3 (mol)
MS 32
MO 16
-Công thức hoá học của hợp chất là:
SO3 .
VÝ dô 3: Mét hîp chÊt R cã thµnh phÇn vÒ khèi lîng c¸c nguyªn tè lµ:43,4%Na;
11,3%C vµ 45,3%O. Em h·y x¸c ®Þnh c«ng thøc ho¸ häc cña hîp chÊt ®ã.
BiÕt hîp chÊt cã khèi lîng mol lµ 106g.
-Khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1 mol
hợp chất là:
43, 4.106
11, 3.106
m Na
46 (g); mC =
12 (g)
100
100
mO 106 (46 12) 48 (g)
-Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1
mol hợp chất là:
x n Na
z n O
m Na 46
m
12
2 (mol); y n C C 1 (mol)
M Na 23
MC 12
mO 48
3 (mol)
MO 16
-Công thức hoá học của hợp chất là:
Na 2CO3 .
Cách khác:
Lập tỉ lệ khối lượng của nguyên tố :
(hay tỉ lệ số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố)
x:y:z=
43, 4 11, 3 45, 3
% Na %C %O
:
:
:
:
23
12
16
M Na M C M O
1,88 : 0,94 : 2,82
x:y:z=
Chia cho số nhỏ nhất trong các tỉ lệ vừa lập:
x:y:z=
1, 88 0, 94 2, 82
:
:
2 : 1 : 3
0, 94 0, 94 0, 94
Lấy tỉ lệ x : y : z là các số nguyên dương
→x =2 ; y =1 ; z =3
Công thức hoá học của hợp chất là: Na 2CO3 .
Qua bài giải, em nào hãy cho biết còn một dữ
kiện nào bài cho mà ta chưa sử dụng? M R
Cách 2:
- Đặt công thức: AxByCz
- Ta có tỉ lệ khối lượng các nguyên tố:
% A % B %C
x: y:z
:
:
M A M B MC
- Chia cho số nhỏ nhất:
x : y : z = tỉ lệ các số nguyên dương.
=a : b : c
- Công thức hóa học đơn giản nhất:
AaBbCc .
 







Các ý kiến mới nhất